Page 1 of 3 123 LastLast
Results 1 to 15 of 37

Thread: Anh Ngữ Học Mà Vui

  1. #1
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post

    Anh Ngữ Học Mà Vui

    TS Trịnh Nhật
    E-Mail: trinhnhat@khoahoc.net

    LTS. Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự, đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ vựng, đoản ngữ, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả, tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations), những cụm từ cố định (fixed expressions) trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo thêm.

    * * *

    Vàng, mà lại không phải là vàng, mà lại là vàng,

    là cái gì?



    Chưa bao giờ tinh thần đoàn kết dân tộc của người Úc da vàng gốc Việt lại lên cao như trong hai tuần đầu của Giải Túc Cầu Thế Giới/Giải Bóng Đá Thế Giới (tiếng Anh gọi tắt là ‘World Cup’). Khán giả người Việt ơi ới gọi vào Ban phát thanh Việt-ngữ Đài SBS-Radio Melbourne, bàn tán xôn xao với Hoàng Thọ, với Quốc Việt, rồi trong lúc hồ hởi nhận mình là Úc, thốt lên những câu như “Úc mình”, “đội Úc mình”, “mình phải thế này, mình phải thế nọ”, cứ làm như mình (Mít) và họ (Aussie) “tuy hai mà một” vậy (nhất là khi Úc thắng Nhật 3-1 trong 8 phút phù du giờ chót trận đấu, và khi Úc thủ hòa 2-2 với Croatia để được lọt vào vòng nhì). Nói theo kiểu tự trào, thì bảo: “Người Việt da vàng mình đã không ngần ngại ‘thấy người sang, bắt quàng làm họ’, kể cả làm họ với dân “Úc-đại-hại”, nơi mình bắt buộc phải sống kiếp lưu đầy (living in exile).



    Người ta còn nghe thấy SBS-Radio tiếng Việt ở Sydney, cả Melbourne nữa, ra những câu đố vui có thưởng nữa chứ, hào hứng, sung sướng, ‘phê’ (ecstatic) quá mà! Trong các câu đố, có một câu Vũ Nhuận đố bà con thính giả để xem ai đoán được cầu thủ bóng đá (soccer player) nào sẽ được lãnh danh hiệu đôi giầy vàng (golden boots), nghĩa là đấu thủ nào là người ghi nhiều bàn thắng nhất, vua phá lưới (the highest goal scorer), trong toàn thể giải World Cup, bắt đầu từ 9-6-2006 đến 10-7-2006.



    Còn khán giả đài truyền hình SBS vào xem đá banh trực tiếp truyền hình khoảng 10 giờ 30 tối, Giờ Đông Bộ Úc Châu (Australian Eastern Standard Time--AEST) trở đi, lúc nào cũng thấy chữ FIFA Fever (phát âm là ‘phì phà phí vờ’), có nghĩa là Cơn sốt Liên đoàn Bóng Đá Thế giới (Fédération Internationale de Football Association). “Cơn sốt” (fever) ở đây phải hiểu là “sự thích thú cuồng nhiệt” làm cho thân nhiệt trong người của ta lên cao, như khi lên cơn sốt vậy. Ai trong chúng ta đã thấm nhuần chữ nghĩa “thánh hiền” của “tổ tiên” Hồng Mao đều thấy rõ danh xưng của liên đoàn là sự phối hợp của cụm từ tiếng Phú-lăng-xa (Fédération Internationale de...) với cụm từ tiếng Ăng-lê (Football Association).



    Chuyện “đá banh, đá bóng, bóng đá” (football, soccer) kể trên đã được tôi dùng như trận đấu mở màn cho làm Bài học Anh ngữ Số 1. Mục “Anh Ngữ Học Mà Vui” cũng đã có một thời rổn rảng trên làn sóng SBS-Radio trong những năm đầu thập niên 90 khi còn là Đài Quê Mẹ với Trường Sơn, Tô Châu, Vi Mạnh, và sau đó là với người đẹp Ngọc Hân. Một trong những tờ báo Việt ngữ ở Sydney là tờ Việt Luận thời đó có đăng lại một số bài.



    Trở lại bài học tuần này với chủ đề “vàng”. “Vàng” trong tiếng Việt là tiếng để chỉ “một màu sắc” (yellow), “một kim loại quí” (gold), nhưng cũng còn để chỉ “một vật, một thời kì hưng thịnh/vàng son/hoàng kim, một giai đoạn ăn nên làm ra/tiếng tăm lẫy lừng” (golden days). Trong tiếng Việt nói là “vàng” mà khi nói sang tiếng Anh người ta không nhất thiết phải dùng chữ “vàng”. Ví dụ: tiệm bán vàng lại là “a jewellery shop” hay “the jeweller’s” (tiệm kim hoàn, tiệm/hiệu bán nữ trang), còn những người bán vàng thì lại được gọi là “gold merchants” hay “gold dealers”. Tiếng Anh họ cũng nói All that glitters/glisters is not gold (Tất cả cái gì lóng lánh/lấp lánh không chắc đã phải là vàng) là có ý cảnh báo người đời “chớ có tưởng bở”, “chớ thấy sáng chói mà tưởng là vàng”. Thấy người, thấy của vậy mà chưa chắc đã là người tốt, của quí đâu đấy!



    Người Anh họ không nói “*a yellow-skinned Vietnamese”, để chỉ “người Việt da vàng”, mặc dù nói thế là nói đúng ngữ pháp, văn phạm. Trong tiếng Anh, chữ “yellow” không đi cùng với “skin”(da) mà chỉ đi cùng với chữ “race” để chỉ hoàng chủng (yellow race), khác với bạch chủng (white race), hắc chủng (black race). Ngặt một nỗi, tiếng “yellow” lại liên hệ tới cowardice (sự hèn nhát), dùng trong tiếng Anh như một thuộc từ, chẳng hạn như khi ta nói: “He’s yellow” thì lại có nghĩa là “Hắn là thằng chết nhát” (He’s a coward). Nhưng trong “áo nàng vàng anh về yêu hoa cúc”, Nguyên Sa không chỉ yêu màu vàng (yellow) mà còn yêu cả màu cam (orange) nữa, bởi vì tiếng Việt “cam” cũng là “vàng” nếu không cần phân biệt kĩ. Cũng như khi ta nói “màu xanh” mà không nói rõ, người nghe có thể hiểu theo nghĩa “blue” hay ‘green”.



    Khi để chỉ màu sắc “vàng”, ngoài từ “yellow”, tiếng Anh còn dùng từ “gold” như trong “green and gold” (màu xanh lá cây và màu vàng) là hai màu gọi là màu dân tộc Úc (Australian national colours) khi tranh giải thể thao. Người Úc dùng “gold” thay vì “yellow” để ám chỉ rằng người Úc là thuộc loại xịn, ngon lành (good) chứ không phải thuộc loại dởm, xoàng xĩnh (mediocre). Hai màu “green” và “gold” là màu lấy từ loại hoa đặc trưng của Úc the Wattle (hoa mi-mô-da Úc).



    “Gold” còn dùng để nói đến huy chương trong các giải thi đấu thể thao. Có ai trong chúng ta đã đoán, đã đánh cá xem đội banh nào sẽ thắng trận chung kết để lãnh huy chương vàng (gold medal) trong Giải Bóng Đá Thế Giới này chưa? Liệu đội nhà Socceroos của Úc chúng ta có hi vọng vào sâu được đến đâu? Với tên đội banh là Socceroos thì quả là ai đó đã khéo đặt. Này nhé, Soccer là “bóng đá”, còn roo là chữ viết tắt của chữ “kangooroo” (đại thử), ý nói là Úc. Có điều cần ghi nhận là trong từ Socceroos chỉ có một chữ r sau chữ soccer và roos có thêm chữ s.



    Khi để chỉ cái gì hiếm quí, tiếng Anh dùng chữ “golden” (bằng vàng). Trong trận Bóng đá Thế giới vừa rồi, Harry Kewell, cầu thủ hàng đầu của Úc, đã được gọi là “the Golden Boy with the Golden Boot” (Cậu Quí tử với chiếc Giầy Vàng). Khi anh dùng chân phải đá quả banh lọt khuôn thành của Croatia để san bằng tỉ số 2-2 vào gần giờ phút chót, người tường thuật trận đấu đã la lên: “The golden boy has kicked the golden goal” (Cậu con cưng vừa đá ghi bàn thắng bằng vàng).



    Phải nói rằng trong trận đấu với Croatia, cũng như trận đấu với Nhật Bản, đội Socceroos đã làm cho bà con người Úc da trắng cũng như người Úc da vàng một phen lên ruột vì phải lội giòng nước ngược, luôn luôn bị dẫn trước, tưởng như hi vọng của Úc được vào vòng nhì coi như tan theo mây khói, nhưng ngờ đâu giờ chót Úc đã chuyển bại thành thắng (coming from behind to win).



    Úc đã đánh cú bọc hậu tuyệt vời--một cú “tống tình cửa hậu” có một không hai.

    Aussie, Aussie, Aussie!

    Oi, Oi, Oi!



    Tin giờ chót: Trong trận thi đấu sống chết, một mất một còn (do-or-die match) vào sáng sớm ngày Thứ Ba 27-6-2006 để vào vòng tứ kết, đội Socceroos của Úc đã oanh liệt giữ ở thế thượng phong, tấn công với tỉ số cầm banh trong chân/giữ bóng trong chân (ball possession) là 59%, trong khi đội Ý chỉ cầm banh được có 41%. Nhưng không may cho Úc, vào phút thứ 90, tức là lúc kết thúc trận đấu, trọng tài (referee) thổi còi phạt Lucas Neill, một cú phạt đền (penalty kick), cho rằng anh đã chặn banh trái phép đối thủ Ý, khi anh ngã nằm xoài trên sân trong vùng cấm địa, làm cho cầu thủ Ý vướng chân cũng ngã theo. Quyết định của trọng tài đã gây ra nhiều tranh cãi (controversial), và khiến cho đa số dân chúng Úc, kể cả người Úc da vàng gốcViệt, đã từ ước vọng sôi sục, thực hiện giấc mộng kê vàng cho tình mình lên cao vút, thì nay tình mình xuống thấp đến độ “xìu xìu ển ển”.



    Chuyện đời “Hay không bằng hên!”. Thôi thì: “Thua keo này bày keo khác” vậỵ!

    Aussie, Aussie, Aussie!

    Ôi, Ôi, Ôi!


    Trịnh Nhật

    Sydney, Tháng 06, 2006


    Kết hợp ngữ (Collocations)



    yellow adj
    (màu) vàng

    · ADV very rất | rather, slightly khá, hơi Her teeth were rather yellow Răng cô ta hơi bị vàng.

    · ADJ dark, deep, rich, strong đậm, sậm | creamy, light, pale, soft kem, lợt, nhạt | She wore a pale yellow dress Cô ấy mặc cái áo đầm (dài) vàng nhạt.| bright, brilliant, vivid sáng, tươi | dirty, dull, sickly bẩn, tẻ, bệnh hoạn | canary chim hoàng yến (vàng nhạt), chrome crôm (vàng nhạt), golden óng, lemon chanh, primrose hoa anh thảo (vàng nhạt), saffron nghệ, sunshine nắng.



    gold noun

    1 kim loại màu vàng

    * ADJ pure y | real thật, ròng | solid đặc, khối | fool's giả | 9-carat (vàng) tây, 9 ca-ra, 18-carat (vàng) tây, 18 ca-ra, etc. | molten lỏng, nóng chảy | beaten gò dẹp, rolled mạ, dát | burnished sáng chóa, đánh bóng | tarnished xỉn, xuống nước.
    * VERB + GOLD extract, mine, produce đào | look for tìm, pan for đãi, prospect for khai thác He spent weeks panning for gold in the river Hắn đã dùng nhiều tuần lễ đãi lọc tìm vàng ở giòng sông đó | discover, find, strike khám phá, tìm thấy, phát hiện | be set in nạm vào The rubies were set in 18-carat gold Hồng ngọc đã được nạm vào vàng 18 ca-ra.; (chiếc cà rá/ nhẫn...) vàng 18 ca-ra nạm hồng ngọc (nạm = nhét vào giữa).

    · GOLD + NOUN mine mỏ, miner thợ mỏ, mining đào mỏ, prospecting khai thác, prospector người khai thác | rush đổ xô a gold rush town một thành phố người ta đổ xô đến tìm vàng | deposit, dust, nugget cục | bar, bullion, ingot thanh, thỏi | leaf lá, plate lát | market thị trường, reserves dự trữ , stocks cổ phần falling government gold stocks cổ phần vàng của chính phủ đang xuống | standard chuẩn The currency was tied to the gold standard Tiền tệ đã được điều chỉnh lấy giá vàng làm chuẩn/lấy vàng làm kim bản vị; Chế độ tiền tệ dựa vào kim bản vị.

    * PHRASE a vein of gold một lớp/mạch vàng In the afternoon he struck a rich vein of gold Vào buổi chiều anh ta đào được một lớp/mạch đầy vàng.

    2 (còn là gold medal huy chương vàng) trong thể thao.

    * ADJ Olympic Thế vận hội
    * VERB + GOLD get, take, win được, lấy, chiếm được, thắng, đoạt được She got a gold in the long jump Cô ta chiếm được một huy chương vàng về nhảy xa | go for nhắm lấy She's going for gold this time Cô ấy đang nhắm đoạt huy chương vàng lần này.



    golden adj

    bằng vàng, ánh vàng

    * VERB be, gleam, look tỏa, chiếu, trông The abbey walls gleamed golden in the light of the setting sun Những vách tường tu viện tỏa sáng màu vàng óng dưới ánh hoàng hôn. | turn ngả The whole sky turned golden and red Cả bầu trời ngả sang ánh vàng đỏ ối.
    * ADV faintly, softly yếu ớt, mờ nhạt the faintly golden afternoon light. Ánh nắng chiều vàng vọt.



    Thành ngữ, tục ngữ để tham khảo



    As good as gold.

    Hair like liquid gold.

    To shine like pure gold.

    All that glitters is not gold.



    Ăn khế trả vàng.

    Vàng thau lẫn lộn.

    Ngồi mát ăn bát vàng.

    Chưa đánh được người mặt đỏ như gang/vang,

    Đánh được người rồi mặt vàng như nghệ.



    Đố vui để học


    Mồm bò, mà lại không phải là mồm bò, mà lại là mồm bò,

    là con gì?
    Văn Võ song Toàn.

  2. #2
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    LTS. Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự, đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ vựng, đoản ngữ, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả, tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations) trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.



    Anh ‘ghê’ (gay) mà em đâu có hay?



    Một trong những sinh hoạt thể thao giải trí ngoài trời của người Úc là bushwalking (‘đi bờ đi bụi’). A bushwalker theo từ điển cho biết là người thích đi bộ xa (someone enjoys hiking) trong khu vực hoang vu, dân cư thưa thớt (in the bush). Chuyến đi bộ xa bao nhiêu cây số, cái đó cũng còn tùy, 5-10 km, trong cảnh thôn dã, núi rừng, ven biển, ven hồ, ven sông, trên những đường mòn đã được hoạch định sẵn, nhưng cũng có khi là qua những nơi có địa thế hóc hiểm (virgin terrain).



    Lần đầu tiên tôi được biết đến chuyện ‘bushwalking’ này là từ hồi mới sang Úc khoảng giữa thập niên 70, qua cô bạn ‘tennis’ (tennis partner), người gốc Tân Tây Lan. Một chuyến ‘bushwalk’ của họ có khi dài đến cả 15-20 cây số và đêm đến họ còn cắm trại ngủ lều trong cảnh thiên nhiên bao la, trăng sao, lộng gió… Chuyện gì xẩy ra trong “cái đêm hôm ấy đêm gì” đó thì chỉ có Trời biết (God only knows)!



    Khoảng 3 năm trở lại đây, tôi thỉnh thoảng theo chân một nhóm bạn Việt Nam đi ‘bushwalking’ quanh những vùng phụ cận Sydney, chỉ cách Sydney khoảng chừng 50, 100 km là cùng. Thường là đi trong ngày rồi về, nhưng khi phải ở lại đêm thì thuê nhà nghỉ có tiện nghi phòng ốc đàng hoàng. Một trong những sinh hoạt, ngoài chuyện đi bộ, là kể cho nhau nghe những chuyện tiếu lâm (risqué joke). Trong chuyến đi bụi đầu năm con khỉ (the Year of the Monkey), cách đây 2 năm, một anh bạn đã kể câu chuyện cho một nhóm bạn mà đa số là bạn gái có tựa đề:



    “Cho ‘ấy’ một cái đi!”




    Ngày xửa ngày xưa có một cặp vợ chồng thỏ bạch (a couple of white rabbits) yêu nhau tha thiết, đến một bước họ cũng không rời nhau (they became inseparable). Một hôm, không hiểu vì lí do gì (for some unknown reason), thỏ đực bỗng biến đi đâu mất (suddenly disappeared), mà cũng không có dấu hiệu gì cho thấy là có ngày chàng sẽ trở về. Thỏ cái nhớ chồng da diết (missed her male partner so much) nên quyết định đi kiếm cho bằng được chồng mình. Nàng đã kiếm khắp mọi nơi mọi nẻo (all the nooks and crannies), mà cũng chẳng thấy tăm hơi của chàng đâu.



    Trong lúc đi tìm và gần như vô vọng, thì nàng gặp một chú thỏ nâu (a brown buck). Nàng bèn hỏi: “Ê này, Đằng ấy có gặp chồng tớ đâu không?” Chú thỏ nâu bèn lên tiếng: “Cho tớ ‘ấy’ một cái đi thì tớ mới nói cho biết!”(I won't tell you unless you do 'it' with me). Nàng thỏ bạch lúc đầu bối rối không biết trả lời sao, nhưng vì nhớ thương chồng quá đỗi, nên nàng đành “Ừ thì” nhận lời.



    Sau khi “nhận lời” xong xuôi đâu đó (after having fulfilled her promise), nàng lại tiếp tục đi tìm và lần này nàng gặp một chú thỏ đen. Nàng bèn hỏi: “Đằng ấy có gặp chồng tớ đâu không?”. Thỏ đen bèn đáp: “Cho tớ ‘ấy’ một cái đi thì tớ mới nói cho biết!” Lại một lần nữa, cũng vì thương nhớ chồng, nàng đành thúc thủ (she succumbed) chịu để cho thỏ đen ‘ấy’ một cái .…rồi nàng lại tiếp tục đi tìm (kept on searching). Nhưng với tất cả mọi cố gắng và kiên nhẫn, nàng vẫn không tìm thấy chồng mình đâu cả.



    Hậu quả của những cuộc hội ngộ tình cờ này (these chance encounters), chắc không ai ngạc nhiên, là nàng thỏ bạch mang bầu.



    Bây giờ, xin hỏi Các Chị/Em có kiến thức về khoa học là: “Chị/Em có đoán được thỏ con sinh ra sẽ có màu gì không?”



    Nếu ai không trả lời được, mà muốn biết câu trả lời thì người kể truyện đòi rằng:



    “Được rồi, nhưng phải cho tôi ‘ấy’ một cái đã!”



    Trong văn hoá Việt Nam, khi nói đến chuyện “làm tình” (making love), hay “bộ phận sinh dục” (genitals) người Việt chúng ta thường tránh nói thẳng mà chỉ nói mon men, lờ mờ chẳng hạn như “chuyện ấy”, “chuyện kia”, hoặc “cái ấy”, “cái kia”. Khi đả động đến chuyện vợ chồng, trai gái “having sex” với nhau thì chúng ta cũng nói đấy, nhưng lại dùng những cụm từ nôm na như “ăn nằm” , “đi lại” với nhau, hay văn vẻ hơn thì là “chuyện chăn gối” (‘blanket-and-pillow’ affair), “chuyện mây mưa” (‘cloud-and-rain’ affair), “chuyện phòng the” (‘bed-chamber’ affair), hoặc có khi dùng tiếng Hán-Việt như “giao cấu”, “giao hoan”, “giao hợp” (sexual intercourse) để làm nhẹ bớt tính chất thô lỗ, tục tằn của cái “tội tổ tông” (original sin). Nhiều khi người Việt ta còn dùng lối nói lái (spoonerism) để thực hiện mục đích này, tỉ như nữ sĩ Hồ Xuân Hương nói đến “đá bèo” là “đéo bà”.



    Người Úc họ nói thẳng, nói thật, bộc bạch, tượng hình hơn mình về chuyện này. Khi nói đến bộ phận sinh dục nam khi làm tình thì họ dùng những cụm từ, tỉ như: “dip your wick” (dip = nhúng; nhận chìm; wick = bấc của ngọn đèn cầy/nến); hoặc “to hide/sink your sausage” [hide = giấu/cất; sink = làm chìm, dìm; the sausage = cái/cây xúc-xích, ý nói đến dương vật (penis) tìm đường vào/vô âm đạo (vagina)]. Khi nói đến trai gái, nam nữ làm tình thì họ dùng những cụm từ, tỉ như: “to get into her pants” [pants = quần, ý nói chui tọt vào quần]; “to have a quickie” (quickie = cú chớp nhoáng, vì không có nhiều thời giờ mày mò). Những cụm từ ít được người ta biết đến và đỡ sỗ sàng hơn là: “to have a roll in the hay, to fool around, to crack it, to make out, to have a pash/pash on [pash = passion (dục vọng].



    Chuyện làm tình giữa hai người khác phái (heterosexual) là vậy. Nhưng trong bài học tuần này tôi muốn nói đến chuyện làm tình giữa hai người cùng phái (homosexual) với chủ đề bài học: “Anh ‘ghê’(gay) mà em đâu có hay?”, được nhái/nhại lại 2 câu thơ bất hủ của Quang Dũng:



    Hồn lính mơ qua vài sợi tóc
    Anh thương mà em đâu có hay?




    Câu chuyện “ghê” này được đăng trên một tờ báo điện tử (online newspaper) ở Việt Nam mới đây, có lẽ là tờ Người Lao Động. Tôi đã viết lại một mẩu chuyện sang tiếng Anh và đổi tên các nhân vật trong chuyện để làm bài học tham khảo cho Quí bạn đọc:

    In Vietnamese society nowadays, one of the awkward love relationships (chuyện tình éo le) which women encounter is that of giving their heart to men who do not know what they really are. Please don’t jump to the conclusion that these men look ‘sissy’ (ẻo lả), because there are male homosexuals (những chàng ‘gay’ đồng tính nam) who look very masculine. They are to be pitied more than to be blamed (họ đáng được thương cảm nhiều hơn là đáng trách).

    Cuộc "Chiến đấu" không cân sức (The “Fight” that got nowhere)

    Hồng and Thanh knew each other for four of their university years. Hồng was a beautiful and brilliant student. Thanh was born to be a gentleman in its strict sense ("công tử" chính hiệu), but he had the appearance of someone who cared less about life in the way he behaved and dressed. Coupled with this was the fact that his name often appeared in articles about films. Girls openly flirted with and went for him (các cô gái chủ động "tấn công" chàng ra mặt). In the eyes of their friends they represented the most ideal, beautiful pair (cặp đôi đẹp nhất, lý tưởng nhất). Hồng and Thanh were attracted to each other and were inseparable (gắn với nhau như hình với bóng) and they planned to be together in the not-too-distant future ‘with a house and a bunch of kids’ (một mái nhà chung và bầy trẻ nhỏ).



    But after completing four years of their university, both of them said their goodbyes to each other (reason being, it wasn’t love!). Only a few of their friends knew that behind that reason there was a sad story. Hồng talked confidentially about their love in a deeply emotional way: “We held hands and kissed like lovers do (cũng nắm tay, hôn nhau như bao cặp tình nhân khác) but deep down each of us felt that something was fading, and couldn’t put a name to it. Both he and I tried to nurture our relationship (cố gắng vun đắp cho mối quan hệ này). Then one day, he said to me that he had feelings for a man, and that he could not resist it.”



    Although shocked by this bad news, Hồng did not believe it. She believed that it was only a strange fleeting emotion (một thứ "cảm xúc lạ và nhất thời"). Hồng tried every possible way to help Thanh forget about his “weird” love (mối tình "oái oăm"). She even went further in using ‘sex’ (trái cấm) to hold on to him, and to help him stay away from the other man. The result was that within a short period of time, Thanh said goodbye to Hồng, to run off with the true love of his life (để chạy theo mối tình đích thực của đời mình).

    Quả là: “Anh ‘ghê’ (gay) mà giờ này em mới hay!”

    Trịnh Nhật
    Sydney, Tháng 8, 2006



    Kết hợp ngữ

    (Collocations)



    gay adj

    vui vẻ (nghĩa cũ); đồng tính luyến ái (nam)

    § VERB be, look, sound trông, xem ra, có vẻ, nghe như

    § ADV openly ra mặt, không giấu giếm He is now openly gay Chàng ta bây giờ không còn giấu giếm là mình mê ‘đực rựa’.

    love noun

    tình yêu, luyến ái

    * ADJ deep, great, overwhelming, passionate sâu đậm, cuồng nhiệt her deep love for him | genuine, pure, real, true chân thật, đích thực | unconditional không/vô điều kiện | abiding, eternal, undying lâu dài, vĩnh cửu, bất diệt He had an abiding love of the English countryside Chàng ta vốn yêu thôn quê nước Anh từ hồi nào đến giờ. o You have my undying love Tình em/anh đối với anh/em là vĩnh cửu/không bao giờ nhạt phai. | hopeless, unrequited vô vọng, một chiều (không được đền đáp, không được người kia yêu lại) a sad tale of unrequited love một câu chuyện tình buồn, yêu người mà người không yêu lại | thwarted bị ngăn trở, trắc trở, éo le a play about thwarted love một vở kịch về cuộc tình éo le | mutual có qua có lại | free buông thả, tự do They were into free love and avoided commitment Họ yêu nhau bằng tình cho không biếu không và tránh mọi cam kết/chói buộc. | first đầu, lần đầu, ban đầu I like most sports but tennis is my first love Tôi thích phần lớn các môn thể thao nhưng quần vợt mới là mối tình đầu. | brotherly anh em, huynh đệ, maternal (của) mẹ, parental (của) bố, cha, sisterly chị em, tỉ muội | courtly lịch sự, đàng hoàng, thanh lịnh, quí phái platonic lí tưởng thuần khiết, (tình) chay (không có dục) romantic lãng mạn the cult of courtly love in twelfth-century Aquitaine sự sùng bái tình yêu quí phái/phong nhã ở Aquitaine (Anh) thế kỉ thứ 12 | erotic khiêu dâm, physical xác thịt, sexual dục | heterosexual lưỡng tính, giữa nam nữ với nhau homosexual đồng tính nam (giữa nam giới/phái nam với nhau), lesbian đồng tính nữ (giữa nữ với nhau) | redemptive cứu thế | divine thiêng liêng, human con người, trần tục.
    * VERB + LOVE feel, have cảm thấy, có She felt no love for him Cô ta không cảm thấy yêu anh ta. o He had a great love of life Chàng ta yêu đời hết chỗ nói. | search for, seek tìm, kiếm | find tìm thấy At last she had found true love Cuối cùng thì nàng cũng tìm thấy tình yêu chân thực. | express, show biểu lộ, tỏ | declare, profess tuyên bố, tỏ (cho mọi người biết) They publicly declared their love for each other Họ công khai tuyên bố là họ yêu nhau. | promise hứa 'You promised me love!' he cried despairingly “Em hứa em yêu anh mà!’ chàng lớn tiếng kêu trong niềm thất vọng. | return đáp lại He didn't return her love Hắn không đáp lại tình nàng. | share cùng chung, cùng chia sẻ They share a love of music Họ có chung lòng yêu thích nhạc. | give sb, send (sb) cho ai, gửi đến ai Bob sends his love Bob gửi tình yêu của mình đến (ai). | be in, fall in He fell in love with one of his students Anh thầm yêu trộm nhớ một trong những học trò của mình. | fall out of không còn được (yêu); bị thất sủng | make ăn nằm, chung đụng xác thịt, làm tình It was the first time they had made love Đó là lần đầu tiên họ làm tình với nhau. o He wanted to make love to her Chàng muốn làm tình với nàng.
    * LOVE + NOUN affair ngoại (tình) | life cuộc sống (tình ái), cuộc đời ái tình/tình ái) | letter lá thư, bức thư | scene cảnh, song bài ca/hát, story chuyện, câu chuyện.
    * PREP for/out of ~ vì I did it for love! Tôi làm thế là vì yêu (vì tình)! in ~ trong We are very much in love Chúng tôi ngụp lặn trong tình (yêu nhau quá là yêu). | ~ between giữa ~ the love between parent and child tình thương/yêu giữa cha con (mẹ con) ~ for cho, đối với He did not know how to express his love for her Chàng không biết làm sao tỏ tình cho nàng biết. ~ of She had a great love of painting Nàng thích vẽ tranh vô cùng.
    * PHRASE an act of love hành động ái tình deeply/madly/passionately in love yêu sâu đậm/cuồng điên/cuồng nhiệt I was madly in love with her. desperately/hopelessly in love, head over heels in love yêu cuồng điên, yêu mê mệt love at first sight bị cú đờ-phút, cú sét ái tình, gặp mặt lần đầu là yêu liền Do you believe in love at first sight? Anh có tin có chuyện ‘cú sét ái tình’ không nhỉ? the love of sb's life người tình của đời ai/người nào She was the love of his life Nàng là người tình của đời chàng.



    love verb

    yêu, thương

    * ADV dearly, deeply thiết tha, sâu đậm, passionately đắm đuối, really nhiệt/thiệt tình tenderly say đắm, very much thiết tha, vô cùng He loved his wife dearly. | unconditionally vô điều kiện He wanted to be unconditionally loved Chàng muốn được yêu vô điều kiện.



    know verb

    1 biết/rõ chuyện gì, điều gì

    * ADV for certain full well, perfectly well, very well chắc chắn, tường tận, như đinh đóng cột I don’t know for certain, but I think she lives in the next village Tôi không biết chắc, nhưng tôi nghĩ cô ta sống trong cái làng kế bên kià. o You know very well what I’m talking about! Anh biết rất rõ tôi nói về chuyện gì mà! | honestly not thật tình không (biết) I honestly don't know what they mean to do Tôi thật tình không biết họ định/có ý/tính làm gì.
    * VERB + KNOW let sb cho ai/người nào (biết) Please let me know if there's anything I can do to help Làm ơn cho tôi biết liệu có điều/cái gì tôi có thể làm để giúp được không.
    * PREP about về He knows a lot about early music Hắn biết nhiều về âm nhạc thời kì đầu of có (ai) I don't know of anyone who might be interested in the job Tôi không biết có ai thích/quan tâm đến công việc/việc làm đó không.
    * PHRASE be widely known được nhiều người biết It is widely known that CFCs can damage the ozone layer Nhiều người biết rằng khí CFC (khí thải từ tủ lạnh ra) có thể làm hư tầng ô-zôn know a lot biết nhiều, nothing không chút nào, (chẳng) gì cả very little rất ít etc.

    2 biết, nhận biết

    § ADV exactly, precisely chính xác, đúng hệt, đúng in hệt I know exactly how you feel Tôi biết rõ tâm trạng anh ra sao mà. | instinctively theo bản năng, tự nhiên, (như có) linh tính He knew instinctively where he would find her Chàng (như có) linh tính cho biết là chàng sẽ tìm được nàng ở đâu.

    3 quen thuộc ai/người nào--cái gì/điều gì, rành mặt/nhẵn mặt

    § ADV well rõ I don't know John very well Tôi không biết anh John rõ lắm. | hardly không (biết) gì mấy But I hardly know the woman! Nhưng tôi không biết mảy may gì về người đàn bà ấy.

    § VERB + KNOW get to bắt đầu (làm quen, kết bạn) She's very nice when you get to know her Khi làm quen nàng rồi thì thấy nàng rất dễ thương.

    § PHRASE be known to sb được ai quen mặt, được ai biết đến This man is known to the police Người đàn ông này được cảnh sát biết/quen mặt (vì là tội đồ, tội phạm), be widely known được/bị nhiều người quen mặt.

    4 còn có tên nữa là, còn được gọi là/kêu bằng, được biết dưới danh xưng khác nữa là

    * ADV colloquially, commonly, popularly nôm na, thông thường, phổ thông, quen thuộc | affectionately, familiarly thân mật, thân thiện | collectively chung, gộp lại, một cách tập thể parts of the body known collectively as the sensory system các bộ phận/phần của thân thể gọi chung là hệ giao cảm | variously (dưới hình thức) khác nhau The drug is variously known as crack or free base. | locally ở địa phương | formerly trước kia Xinjiang was formerly known as eastern Turkestan Tân Cương trước kia/xưa kia gọi là Đông bộ Turkestan.

    § PREP to đối với He was known as Bonzo to his friends Bạn bè anh biết anh qua cái tên là Bonzo.
    Văn Võ song Toàn.

  3. #3
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Lo bò trắng răng


    Trong lúc chờ đợi tìm í cho bài viết cho muà nghỉ Lễ Phục Sinh (Easter Holiday), tôi thả hồn viết đôi dòng thăm hỏi và chúc lành cho nhóm bạn “đi rừng, đi bụi” (bushwalkers) và giới thiệu họ vào mạng www.khoahoc.net để đọc bài “Mai ta vào Chuà trong” đã đăng trong Tuần báo Dân Việt trước đây. Với tiêu đề “Mời người lên xe hoa”, tôi viết:


    Thân chào Các bạn hiền! Lâu không nghe "tin …tức ...mình" gì cuả nhau!!! Chợt nghe văng vẳng đâu đây một mẩu đối thoại trong truyện "Hồn Bướm Mơ Tiên" cuả Khái Hưng:


    - Chú đưa tay nải đây cho tôi.

    - Đưa làm gì?

    - Thì chú cứ đưa đây!

    - Thì đây!



    [Nếu ai không còn nhớ câu chuyện tình lãng mạn giữa chàng thanh niên tên Ngọc và chú tiểu Lan, gái giả trai đi tu, thì đây là đoạn đối thoại khi Lan ra đón Ngọc lên đồi thăm chuà cuả ông chú chàng]



    Happy Easter to you all!

    MTS


    Không bao lâu sau khi viết “email” này, tôi nhận được một “lời chào từ phương xa”, với nội dung như thế này:


    Anh Trịnh Nhật kính mến. Nhiều khi ở gần (Sydney) mà thật xa. Vậy mà khi ở xa lại nghe về anh ngày một, ngày hai. Số là, trong lần họp bạn ở Washington DC cách đây vài ngày, tình cờ Loan gặp anh Vũ Quang Bân, bạn cũ cuả anh, thế là tên cuả anh được nhắc tới nhiều lần. Buổi tối ở khách sạn, trăn trở không ngủ được, mang tờ Văn Nghệ cũ ra đọc, lại gặp bài anh viết tưạ "Cánh đồng bất tận" (The endless pasture). Loan thích mấy câu anh dịch về bài nhạc “All the Way” (Tha thiết, da diết, mãi mãi không thôi). Cái lãng mạn tuyệt vời cuả anh, chắc chắn chết sẽ mang theo để kiếp sau lãng mạn tiếp cho đời đáng yêu. Nằm nghe News (Tin tức) bàn về Depression (Chứng trầm cảm/Nỗi chán chường), Sadness (Niềm ưu buồn/ Nỗi phiền muộn), Loneliness (Niềm đơn côi/Nỗi cô đơn)!!! Giữa tỉ tỉ người mà sao mỗi cá nhân lại cô đơn não nùng như thế!


    Một ngày như mọi ngày

    Buồn nhỏ giọt lên tay

    Một ngày như mọi ngày,

    Tôi trơ thành tĩnh vật! (trơ, không phải trở)

    (Mì ăn liền)


    “Meo” cuả người em gái “lương y như từ mẫu” này đến với tôi thật là lạ, như “hoa có một linh hồn”, vì “người đã đi xa”, mà nay chỉ vọng về, tôi nào có hay? Người em gái cho biết tôi có “cái lãng mạn tuyệt vời” ư? Thank you kindly! Người ấy cũng cho biết “tên tôi được nhắc đến nhiều lần” ư? Xấu hay tốt? Chắc lại nói là “Ảnh/Ổng ‘quậy’ lắm” chứ gì?



    Vũ Quang Bân là cựu Đại Úy Quân Y sĩ trong QLVNCH, đồn trú tại Quân Y Viện Long Khánh, trước 75. Tôi biết Bân và đại gia đình gồm Bố Mẹ và 8 anh chị em (4 trai 4 gái, Bân là con trưởng) từ giữa thập niên 60 tại Sài Gòn. Cùng với một nhóm bạn, Bân và chúng tôi đã làm báo cho Tập san của Hội Giáo sư Anh ngữ Trung học Việt Nam (Vietnamese Association of High School Teachers of English—VAHSTE), trong giai đoạn giữa thập niên 60 và đầu thập niên 70.



    Ngày 30 tháng Tư năm 1975, gia đình Bân chạy loạn, vượt biển sang Đảo Guam, thì sau đó anh được tuyển chọn cùng với 24 y sĩ khác đã tốt nghiệp tại Việt Nam về Arkansas, Tiểu bang nhà của Cựu Tổng thống Bill Clinton, để theo học khoá đào tạo bác sĩ bổ túc đặc biệt vào cuối năm 1975. Tôi nghe nói trong nhóm 25 bác sĩ học lại, anh được bầu làm “hoa khôi” (beauty queen) đấy! Có í tốt thôi! Chắc là vì “dáng cao, trắng trẻo, đẹp giai” chứ gì? Hiền lành nữa là đằng khác. Không “quậy” là cái chắc!



    Lúc đó tôi đang học chương trình Cao học [Master’s Degree (Honours)] ở Úc. Nhân dịp nghỉ hè khoảng tháng 11, 1975, tôi liền bay sang Mĩ thăm bà con bạn bè sau “cuộc đổi đời/vật đổi sao rời” (the so-called metamorphosis) ấy, và trong chuyến đi này, ngoài việc thăm những người thân quen ở San Francisco, Carbondale, (Illinois), Washington DC, Boston (Massachusetts), Providence (Rhodes Island), tôi đã có dịp về ở chung với gia đình Bân ở Little Rock (Arkansas), cả nửa tháng trời. Ai không biết thì tưởng tôi thân với Bân là vì Bân có đến 4 cô em gái khả ái/dễ thương (lovely sisters), trong đó có 2 cô “still available” (còn không). Nhưng không, tôi xin thề! (I swear). Ai đã biết tôi, thì họ chắc cũng biết rằng tôi chơi với nhiều loại bạn lắm: hiền lành có, ăn chơi có, loại học hành khoa bảng có, loại “sờ bụng thầy không một chữ gì” cũng có, cái hay là mình đối tốt, có chân tình với nhau, bạn bè lúc khó đó mới thực sự là bạn (a friend in need is a friend indeed), cứu giúp được người khi họ có hoạn nạn, sẵn sàng tôn trọng, chiụ đựng được những cái khác biệt cuả nhau.



    Sau khi tốt nghiệp thành bác sĩ Mĩ và làm việc 2 năm tại Little Rock, theo hợp đồng (agreement/contract), thì Bân được về mở phòng mạch tư (run a doctor’s surgery) ở Cali. Thời kì đó, tôi đang làm việc với Đài BBC Luân Đôn (1979-1982), nên mỗi khi tôi có dịp nghỉ phép thường niên (annual leave), tôi thường sang Mĩ, và đều ghé thăm gia đình Bân, lúc Bà Cụ thân sinh ra Bân còn sống.



    Mới gần đây, cuối năm 2005 chứ gì, tôi sang Mĩ chơi thăm bà con, bạn bè ở vùng Santa Ana (Nam Cali), Stockton, Mountainview, Sacramento (Bắc Cali), và rồi Tampa (Florida), thì sau đó lại được mời dự đám cưới một đưá cháu gái, con cuả một cô em gái Bân, cháu Vivian Tường Vi Vũ, kết hôn với chàng trai Mĩ gốc Nhật, Andrew Hideki Yasutake. Đám cưới của hai cháu được tổ chức linh đình tại nhà hàng Hyatt, khu đông người Việt, có Bân làm MC, có ca sĩ Tuấn Ngọc [được trả thù lao (fee) 2.000 đô Mĩ một đêm] và một số ca sĩ khác hát giúp vui cho tiệc dạ vũ (dinner dance).



    Lá thư cuả “người từ phương xa” còn đoạn tiếp như sau:



    Trong một bài viết mới đây, anh nhắc lại hai câu thơ Bờ vai. Bờ vai đó không phải cuả ai cả, mà chỉ có trong mộng, như cả đời Loan vẫn đi tìm mà không bao giờ gặp. Có thể vì Loan quá lý tưởng hoặc quá khó khăn chăng? Do đó, như trong câu thơ ngày nào Loan viết: "Em như thân ốc nhỏ, cuộn mình trong mộng du... tình yêu vẫn mịt mù…(Loan không nhớ rõ mấy câu “mì ăn liền” này).



    Trong nhóm bạn bè, tôi đã đọc thông điệp (message) loại “kể khổ” này khá nhiều lần. Câu thơ mà “mì ăn liền” (instant noodles) không nhớ rõ thì thật ra nó có nguyên văn như thế này:



    Niềm Đau cuả Đá, ai hay?

    Con sâu nằm cuộn giấc dài mộng du,

    Trong ta tình vẫn mịt mù…


    Làm sao tôi biết à? Xin Quí Vị, Quí Bạn vào Báo Mạng www.khoahoc.net, số tháng 3, năm 2006 (http://www.khoahoc.net/baivo/trinhnh...huongcondo.htm) để đọc bài “Quê hương còn đó”.



    Nói đến Quê hương là nói đến mối bất đồng dai dẳng, lập đi lập lại giữa người Việt chúng ta, cả trong lẫn ngoài nước. Nhưng thôi, tôi xin tạm gác việc nước sang một bên để nói về việc nhà cái đã.



    Số là, trong khoảng cuối tháng 3, 2007, cô Anh Thư nhà tôi gặp chuyện “tai bay vạ gió". Bỗng đâu từ trên trời rơi xuống (out of the blue), cảnh sát gọi điện thoại về nhà báo tin cho cô biết rằng chiều ngày 27 tháng 3, 2007, cô lái xe đụng/tông vào một chiếc xe hơi khác rồi bỏ chạy (‘hit and run’ accident), tài xế xe kia đã ghi bảng số xe (number plate) và đã nhận diện đúng loại xe, màu xanh lá cây (green) và màu trắng bạc (silver) cuả cô là xe Terios, loại Daihatsu, ngoại diện giống FW Drive nhưng nhỏ bề ngang hơn. Cảnh sát cho biết vào khoảng 3 giờ hơn chiều hôm Thứ Ba đó cô lái xe trong vùng Auburn và đã tông vào một xe khác, gây hư hại cho xe đó rồi bỏ chạy. Cô bèn “thanh minh thanh nga” (explained) trong điện thoại là lúc đó cô vừa rời sở ở Bonnyrigg, tức là cách xe nơi đụng xe đến 40 phút lái xe, để đi bơi và tập gym (gymnastics = thể vận) ở Whitlam Centre thuộc khu vực Liverpool. Cảnh sát nghe cô nói là nghe vậy thôi, chứ họ vẫn hẹn ngày cho cô lại bốt cảnh sát Auburn (Auburn police station) để họ lấy lời khai (statement) chính thức và đồng thời kiểm tra (inspect) xem xe cuả cô bị hư hại ra sao. Cô Anh Thư, tên cuả cô nghiã chữ là nữ anh hùng (= heroine) đấy chứ chẳng phải chuyện chơi, thế mà cô lo lắng, bồn chồn, gọi điện thoại cho hết người này đến người khác, kể lể khúc nôi, hết giờ này đến giờ khác, ngày này qua ngày khác. Ai mà nghe được câu chuyện lập đi lập lại như thế chắc chắn là phải sốt ruột, sốt gan.



    Cô Anh Thư đã đến trình diện cảnh sát đúng ngày giờ hẹn, sau khi đã hỏi tới hỏi lui người này người khác kể cả luật sư bạn bè, ghi nhận nhưng cú điện thoại từ sở gọi đi cho những ai vào giờ mà được báo cáo là lúc tai nạn xảy ra. Trong đó có cú điện thoại gọi cho tôi vào khoảng 3 giờ 30 chiều, là lúc tôi còn đang làm việc thông dịch (interpreting assignment) tại bốt cảnh sát Cabramatta, để báo cho tôi biết là cô không thể tới đón tôi (pick me up) bằng xe được, và cô trên đường ra hồ bơi (swimming pool). Cô nghĩ là nếu cần cô có thể dùng những cú điện thoại nói trên để làm bằng chứng (evidence), là cô không có mặt tại chỗ tai nạn xẩy ra. Danh từ luật pháp cuả loại bằng chứng này là alibi (bằng chứng ngoại phạm/không có mặt tại hiện trường).



    Tôi không muốn kể thêm dài dòng mà chỉ nhấn mạnh một điều là cô biết là cô không gây tai nạn, cô không bỏ chạy, và xe cuả cô không có trầy xước đáng kể nào, mà cô vẫn bị căng thắng tinh thần (get stressful) cả tuần lễ. Cô còn căng thẳng tinh thần hơn nữa khi cảnh sát nói họ sẽ đưa cô ra Toà để cô chứng minh là mình vô can/vô tội (not guilty) trước Toà. Cô Anh Thư còn có lí do khác để lo lắng, để bị căng thẳng thần kinh (under stress) vì theo cô nói cô sợ có kẻ nào thù vặt, dùng chi tiết xe hơi cuả mình làm nhiều chuyện động trời khác. Tôi, người sống chung/người chồng (partner/husband), vô hình trung trở thành nạn nhân (victim) cuả chuyện “tai bay vạ gió” (unexpected calamity) vì được nghe đầy tai câu chuyện “trời ơi đất hỡi” này. Có lúc tôi nói đuà với Cô Anh Thư là cô đã “lo con bò trắng răng”.



    Nói đến chuyện “lo bò trắng răng” là nói đến ai đó hay lo lắng vu vơ, lo những chuyện không đâu, những chuyện không đáng phải lo. Răng cuả bò thì lúc nào chả trắng. “Bò trắng răng” là một sự thật hiển nhiên.



    Trở lại chuyện tranh cãi trong cộng đồng về việc biểu tình chống mấy buổi trình diễn văn nghệ ca hát (variety shows) tại mấy thành phố lớn ở Úc, sau muà nghỉ Lễ Phục Sinh (Easter Holiday), trong đó, ngoài các nghệ sĩ từ Mĩ qua, còn có các nghệ sĩ, và 2 danh hài từ Việt Nam qua, với Luật sư Trịnh Hội là một trong hai MCs (Emcees = Người giới thiệu chương trình). Tôi đã nghe, đã đọc quan điểm của Ban Chấp hành Cộng đồng, qua Bác sĩ Nguyễn Mạnh Tiến, quan điểm riêng tư của Luật sư Trịnh Hội, cũng như cuả riêng ba cơ quan truyền thông: Nhật Báo Chiêu Dương, Tuần Báo Nhân Quyền, và Đài phát thanh 2VNR, liên hệ đến “con ngáo ộp” (big bogey-man) Nghị Quyết 36.



    Tôi xem ra có nhiều điều chia sẻ với quan điểm sáng suốt, thức thời của Ls Trịnh Hội. Xin nói thêm ở đây là: tôi Trịnh Nhật không có bà con gì với Trịnh Hội, mặc dù tôi được nghe là nhà báo Nhất Giang cuả Nhật Báo Chiêu Dương nói đuà, “nhắn với” cho cô Anh Thư biết Trịnh Hội là em Trịnh Nhật. Tôi chỉ gặp mặt-đối-mặt (face-to-face) với anh Luật sư “trẻ tuổi, cao ráo, đẹp trai” và “có lòng” này, một lần duy nhất là khi anh đi cùng với Nữ Bác sĩ Lâm Kim Loan tới dự tiệc sinh nhật và tiệc ăn mừng tôi lãnh bằng Tiến sĩ về Ngôn ngữ học (PhD in Linguistics) vào năm 2002. Thế thôi!

    Quí Vị, Quí Bạn thân thương cuả tôi ơi! Đế làm nền cho bài học Anh Ngữ tuần này, tôi xin trích lại những đoạn tôi viết bằng tiếng Anh cách đây 7 năm, liên hệ đến việc biểu tình chống Nghị Quyết 210 (Decision 210) hồi đó.

    Chúng ta đạt được những thành quả gì qua những sinh hoạt chống đối tính đến năm 2000?

    When making an assessment of our Australian Vietnamese community's past activities, I think some questions should be raised. Who has openly protested against overseas Vietnamese sending money home? (Ai đã biểu tình ngăn cấm đồng bào hải ngoại gửi tiền về nước?) Who has 'dobbed in' his or her Vietnamese fellow countrymen at airports heading 'home' for a visit? (Ai đã ‘chỉ điểm’ đồng hương/đồng bào người Việt ở phi trường lên đường về nước thăm nhà?) Who has vocally protested about the goods and foodstuffs imported from Vietnam? (Ai đã bô bô phản đối hàng hoá và thực phẩm nhập cảng từ Việt Nam sang?) Who has harassed the theatrical groups from Vietnam and their audiences (Ai đã khủng bố/sách nhiễu tinh thần những người đi xem cải lương, ca nhạc, muá rối nước do nghệ sĩ từ Việt Nam qua trình diễn?) After 25 years, let us look back and see what achievements have been accomplished in respect of the above situations. I believe that those, who are our community leaders, should ultimately take into account the idea of 'the state of the nation and the will of the people (Thế nước, lòng dân)'. All too often, we are concerned with the vocal minority (thiểu số ồn ào) rather than the silent majority (đa số thầm lặng).

    Chống những hoạt động tư nhân nhằm mục đích thương mại văn hoá, nghệ thuật ư?

    Why should we not think there are individuals in Vietnam, as well as in Australia, and not just the Vietnamese government, who would like to make 'a fast buck' by commercialising the Arts (những người muốn kiếm chút cháo bằng cách thương mại hoá nghệ thuật)? If they want to raise their flag in a foreign land to show off their artistic achievements or as the Vietnamese say "To take your bell and strike it in a strange land"(Đem chuông đi đấm xứ người) and it is of poor quality (chuông tịt), then no one will come to watch. But reality shows that the people vote with their feet (dân chúng bỏ phiếu bằng chân), and literally swarm around to patronise these cultural and creative troupes.

    Hi vọng mối lo âu chống các buổi trình diễn ca hát, văn nghệ, giúp vui với các nghệ sĩ đến từ Mĩ, từ Việt Nam do Trịnh Hội và Nguyễn Cao Kỳ Duyên làm MCs chỉ là mối “lo con bò trắng răng.”



    Trịnh Nhật
    Sydney, 10 tháng 4, 2007



    Kết hợp ngữ
    (Collocations)


    worried adj

    lo lắng, bồn chồn, áy náy

    § VERB be, feel, look, seem xem ra, coi bộ | get trở nên I started to get wor­ried when they didn't arrive home.

    § ADV deeply, desperately, dreadfully, extremely, fran­tically, genuinely, particularly, really, seriously, ter­ribly, very vô cùng, cực kì, rất là | increasingly càng ngày càng tăng/nhiều | a bit, quite, rather, slightly đôi chút, một ít, khá, hơi | rightly đúng Citizens in inner-city areas are desperately worried and rightly so.

    § PREP about về We were really worried about you!

    § phrase worried sick She was worried sick about her
    son.

    worry noun

    (sự, nỗi, niềm) lo âu, lo lắng, bồn chồn, áy náy

    § ADJ big, considerable, great, main, major, real, ser­ious lớn, to lớn, thật sự, nghiêm trọng Paying the mortgage is a big worry for many people. o Her mother's poor health caused her considerable worry. o My greatest worry is that he'll do something stupid. | growing, increasing ngày càng tăng | slight nhỏ | day-to-day thường nhật, hàng ngày | constant liên tục, triền miên The money side of things has been a constant worry. | un­necessary không cần thiết, vô bổ She gave her parents unnecessary worry when she forgot to phone them. | immediate tức thì, trước mắt, ngay bây giờ đây My immediate worry is money Nỗi lo âu trước mắt cuả tôi là tiền. | nagging, niggling dai dẳng, canh cánh bên lòng I had a nagging worry that we weren't going to get there Tôi có mối lo canh cánh là chúng ta sẽ không tới nơi đó được. | secret bí mật, thầm kín | busi­ness doanh nghiệp, economic kinh tế, financial tài chính, money tiền bạc | health sức khoẻ It was a relief to share my secret worries with him Thật là nhẹ cả mình được chia xẻ những nỗi lo âu thầm kín cuả tôi với chàng.

    § VERB + WORRY have có That year he had major health worries Năm đó chàng ta có những mối lo âu lớn về sức khoẻ. | be beset by bị bao vây bởi, bị ám ảnh bởi, bị đe doạ bởi She wanted to enjoy her retirement without being beset by financial worries. | be fran­tic/ill/out of your mind/sick with bị điên cuồng lên, phát bệnh, mất trí I didn't know where he was and I was frantic with worry. | express biểu lộ | share chia sẻ | cause (sb), give (sb) tạo ra, gây ra, đưa đến (cho ai) | arouse, prompt khơi gợi, nhắc nhở đến The earth tremors prompted worries of a second major earthquake Các cơn điạ chấn gây ra những mối lo lắng về một trận động đất lớn thứ hai. | add to, increase cộng thêm vào, làm tăng thêm The fact that she heard nothing from him only in­creased her worry Sự thể là cô ta không nghe tin gì từ riêng anh làm cho cô thêm lo lắng. | forget quên Try and forget your worries for a little while Cố gắng quên đi mối lo âu cuả bạn trong chốc lát xem nào. | ease làm giảm/nhẹ bớt | remove, take out gạt bỏ, loại trừ Take the worry out of travelling with our holiday insurance offer Tránh khỏi lo âu khi du lịch bằng cách lấy bảo hiểm cho ngày nghỉ.

    § worry + VERB disappear biến mất, hết | prove groundless/un­founded chứng tỏ/cho thấy vô căn cứ/không có cơ sở Most of Nigel's worries proved groundless Phần lớn những lo âu cuả Nigel đã chứng tỏ là vô căn cứ.

    § prep amid ~ trong số The pound has fallen to a new low amid
    worries that the British economy is heading for trouble Đồng bảng Anh lại mất giá thêm nữa giữa những có mối lo ngại là nền kinh tế Anh rồi sẽ gặp khó khăn. with ~ với, bởi He was sick with worry about everything Chàng ta lo sốt vó về mọi chuyện. | ~ about về, ~ over về They will not have worries over money Họ sẽ không có những mối lo lắng về tiền bạc. ~ to cho, đối với His mother's health is an enormous worry to him Sức khoẻ cuả mẹ hắn là mối lo âu vô cùng lớn đối với hắn.

    § phrase cause for worry lí do/nguyên nhân cho nỗi lo lắng There is no immediate cause for worry, free from worry, freedom from worry, have no
    worries on that account/score không chút lo lắng/ bận tâm gì vì lí do/vấn đề đó The staff all work very hard—we've got no worries on that account Toàn thể nhân viên đều làm việc rất chăm chỉ/cật lực—chúng ta không phải lo lắng gì về mặt/chuyện đó, the least of your worries cái ít lo lắng/lo âu nhất cuả bạn When he lost his job, the size of his flat was the least of his worries a source of worry nguồn gốc/rường mối lo âu Money is a con­stant source of worry Tiền bạc là rường mối lo âu thường xuyên/canh cánh bên lòng.

    worry verb

    lo âu, lo lắng, bận tâm

    § adv a lot, particularly, really, terribly nhiều, đặc biệt, thật sự, kinh khủng She worries a lot about crime Cô ta lo lắng nhiều về tội phạm, o What really worries me is what we do if there's nobody there Điều làm tôi thật sự lo lắng là những gì chúng tôi làm mà không có ai hiện diện ở đó. | slightly chút ít, phần nào | needlessly, unduly, un­necessarily vô ích, vô bổ, không cần thiết You do worry unnecessarily, you know Bạn quả là lo lắng vô bổ/không đâu vào đâu, bạn biết chứ. | not too much không quá nhiều/quá đáng Don't worry too much about it Đừng lo buồn quá nhiều về chuyện đó/việc ấy. | constantly liên miên, liên tục, thường xuyên

    § VERB + WORRY not let sth, not need to đừng để (cái gì) làm cho Don't let it worry you unduly Đừng để điều đó/chuyện ấy làm cho anh lo lắng quá đáng. | begin to bắt đầu, khởi sự | tell sb not to bảo/biểu ai đừng

    § prep about về/cho Don't worry about me, I’ll be fine Chớ bận tâm về tôi, tôi lo được mà with bằng, với Don't worry the driver with unnecessary requests Đừng làm cho tài xế lo lắng/bận tâm bằng những yêu cầu/đòi hỏi không cần thiết.

    § phrase enough/nothing to worry about có đủ/không có gì để lo lắng về Don't bother Harry—he has enough to worry about as it is Đừng làm phiền Harry--hắn có đủ chuyện để phải lo như hiện có rồi . Stop worrying Thôi đừng/Chớ có lo lắng nữa Stop worrying, Dad, we'll be fine Thôi đừng lo nữa. Ba/Bố à, chúng con rồi đâu cũng vào đó thôi worry your­self sick/to death (nôm na/thông tục) Làm cho mình lo lắng điên lên/chết vì lo lắng/lo bắn (toé) khói/lo muốn chết.

    worrying adj

    lo lắng, lo âu, bận tâm, muộn phiền

    § verb be

    § ADV deeply, extremely, particularly, seriously, ter­ribly, very sâu xa, vô cùng, đặc biệt, cực kì, khủng khiếp, rất là | a bit, rather, slightly đôi chút, khá, hơi, sơ sơ
    Văn Võ song Toàn.

  4. #4
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Đoá hoa nở muộn


    Trước hết, có lẽ tôi phải xin phép để được bắt đầu câu chuyện bằng “ý kiến độc giả” (readers comments/readers opinions/feedback from the readers). Qua bài “Đi Guốc Trong Bụng”, viết lần trước, chúng tôi đã nhận được sự góp í của hai người, đều là “đực rựa” (males):


    Một người ở Sydney, chuyên ngành thông-phiên dịch, viết bằng tiếng Anh, mà tôi đã “cài đặt/gài” (inserted) thêm tiếng Việt như sau:

    Your article is very interesting (rất hay). It shows that not only (không chỉ/không những) we need to read Vietnamese written by people in Vietnam in order to keep up with (theo kịp với) the change of the language, but also (mà … còn) we can have lots of fun (có nhiều thú vui) at the same time. In fact, I burst out laughing (đã phải cười phá lên) when I read about: “Được sự đồng ý cuả hai Cơ Thể, chúng tôi sẽ làm lễ thành hôn cho ...”. Words such as this are quite entertaining (rất thú vị) and easy to remember (dễ nhớ)!



    It was reported in the Sydney Morning Herald (SMH) recently that The Macquarie Dictionary Committee (Ủy ban Từ điển Macquarie) had voted (đã bầu/bình chọn) the new word “muffin-top*” in Australian English as “the word of the year” (từ xuất sắc trong nhất năm). I would have no hesitation (sẽ không ngần ngại/do dự) in voting the above Vietnamese word “the word of the year.”



    Người kia ở bên Mĩ, nguyên Thiếu tá Hải quân (lieutenant-commander) VNCH, mà tôi tóm gọn í cuả anh như sau:

    Bài “Đi Guốc Trong Bụng” Hay quá!... Nhiều từ về luật pháp (legal terms) đọc rất thích… Nhân bàn về ngôn ngữ, tôi “forward” (chuyển gửi) anh một lá thư để đọc chơi, rất phù hợp với câu chuyện ở Nhà Thuỷ Tạ cuả anh.



    Lá thư anh chuyển gửi có nội dung tương tự với một bài viết “Tiếng Việt trong và ngoài nước” cuả Trần Bình Nam, mà chúng ta có thể tìm đọc trong báo mạng Đàn Chim Việt On-line (http://www.danchimviet.com). Tác giả họ Trần viết:



    “Tôi là người chuyên viết bình luận chính trị, chính yếu bằng Việt ngữ, và nhiều khi lúng túng trong việc tìm một từ ngữ chính xác để diễn tả một ý nào đó. Chính xác đây nghĩa là diễn tả được điều mình muốn nói và độc giả hiểu dễ dàng, không phải đoán mò hiểu ý này ra ý khác. Khi chọn lựa như vậy không bao giờ tôi có ý nghĩ từ ngữ tôi sẽ dùng đó xuất phát từ trong nước sau năm 1975 hay người Việt ở miền Nam đã dùng trước năm 1975. Thế mà đôi khi cũng có vấn đề.”



    “Vấn đề” ông nói ở đây là sự chỉ trích và phê phán của những người Việt hải ngoại chống Cộng sản quá khích, nhất định chủ trương không dùng “từ” mà họ cho là của Nhà nước Cộng sản Việt Nam. Ví dụ như chữ “cụm từ” (thay vì như họ đề nghị là “nhóm chữ”), chữ “sự cố” (thay vì “biến cố” như họ đề nghị). Ông Bình Nam còn viết tiếp:



    “Ngôn ngữ của một dân tộc biến chuyển qua thời gian do ảnh hưởng của các biến cố xã hội và lịch sử. Sự sáng tạo của quần chúng do nhu cầu giao tiếp, trao đổi, học hỏi, và nhu cầu của hệ thống cầm quyền như giáo dục, hành chánh, quản lý, sẽ làm cho ngôn ngữ trở nên giàu có và mềm dẻo trong sự sử dụng hơn, trong đó có vị trí quan trọng của các nhà văn, nhà báo, vì hằng ngày họ phải nặn óc tìm từ ngữ mới để diễn tả cuộc sống và những biến chuyển không ngừng của xã hội. Và khi một danh từ mới lọt vào ngôn ngữ được đa số người trong nước dùng nó là tài sản chung của mọi người nói tiếng Việt.”

    Tôi xem ra chia sẻ quan điểm với nhà bình luận họ Trần này. Ngôn ngữ tự nó chẳng có tội tình gì, phần lớn nó là tiếng dân, do nhu cầu thường nhật đẻ ra, và nhiều khi chẳng cần đến cần luận lí, lô-gíc gì “ráo trọi”. Cái chính yếu là những người sử dụng nó có thể đả thông (can communicate) được với nhau. Trong nhiều năm qua, tôi nhận xét thấy một số người trong chúng ta, người Việt ở ngoài nước, rất chủ quan (subjective) khi phê bình, bảo rằng chữ này đúng, chữ kia sai, chẳng qua cũng chỉ vì ta dựa vào kinh nghiệm cá nhân, theo thói quen, hay quan điểm chính trị khác biệt, ghét nhau mà nói thế. Ví dụ như:

    “chất lượng” (thay vì phải dùng “phẩm chất”), “sự cố” (thay vì phải dùng “trục trặc kĩ thuật”), “thư giãn” (thay vì phải dùng “nghỉ ngơi”), “Nguỵ” (thay vì “Việt Nam Cộng Hoà”). Cứ thử hỏi trong tiếng Anh 40 năm trước đây chữ “gay’ nghĩa là “vui vẻ”, bây giờ đâu có mấy ai dùng nó trong nghĩa đó, vì sợ nghiã chữ bị hiểu lầm là “đồng tính luyến ái”. Tất nhiên, người Việt trong nước họ cũng phê bình, chỉ trích, chê bai tiếng Việt dùng ngoài nước, theo lối nhìn chủ quan, thiển cận ấy. Ví dụ như tôi đã nghe có người bảo tiếng Việt hải ngoại là “out of date” (= cũ rích, quá đát), chẳng hạn.



    Tôi đã thấy có người bị gọi là “nguỵ”, bèn phản ứng lại bằng cách nhận mình, tự xưng mình là “nguỵ” luôn cho bõ ghét, và lấy đó làm hãnh diện để chọc ghẹo lại đối phương. Kiểu như “Ừ… thì! Tao là “nguỵ” đây, tao đâu có ngán? Mày tưởng mày ‘ngon’ à? Xi'! Còn khuya à nghe!” Tương tự, tôi cũng đã thấy trường hợp cô bé người Việt, cháu Isabel Đan Tâm, con cuả một anh bạn ở Úc, nay cháu làm luật sư (solicitor), nhưng hồi còn đi học trung học, chắc đã khá nhiều lần bị các bạn “da trắng, mắt xanh, mũi lõ” chọc ghẹo bảo cháu là Chinese (Tầu), nên có lẽ cháu tức tối, nổi sùng mà “quật” lại rằng: “Yes, I’m Chinese and I’m proud of it! So what?” (Ừ, tao ‘Chinese’ đấy, và tao hãnh diện mình là “Chinese”! Đã sao chưa?). Khi tôi còn là sinh viên (thuộc loại già rồi mà còn ham học, tinh thần khoa bảng, mê bằng cấp) lưu trú trong Đại học xá (residential college) Robert Menzies College, trường Đại Học Macquarie, khoảng giữa thập niên 1970, thì có một mature-age student (sinh viên lớn tuổi/già đầu), nghiã là không phải thuộc loại tuổi “mười tám, đôi mươi”, gốc người Anh, mà đã là người Anh sống ở Úc thì họ hiểu ngay rằng người Úc đã có thời kì dán nhãn, chụp mũ cho họ, gọi họ là “whinging Pommies/Poms” (tụi Ăng-lê hay chê bai/phàn nàn). Chẳng hiểu phải có vì thế chăng, mà anh bạn người Anh đã dán trước cưả phòng mình một tấm giấy đề: “David, The Pom” (Tao Đa-vít, thằng Ăng-lê khó tính/thích mè nheo đây!). Đầy vẻ tự tin, tự hào!



    Trái với bản chất cuả ngôn ngữ, chúng ta, người Việt cả trong lẫn ngoài nước, những ai đã lên án nặng nề ngôn ngữ người khác quen dùng, thì chẳng khác nào đã “dậm chân tại chỗ” trong suy nghĩ cuả mình, không chịu tiến hoá, biến đối theo ngôn ngữ, không chịu thay đổi tư duy cuả mình khi ngôn ngữ đổi thay, hay ví von thì bảo là không chịu cho mình một cơ hội nhận “mặc một cái áo mới” vậy. Người dùng ngôn ngữ thường khi phải biết thích nghi với hoàn cảnh mới để được người khác hiểu liền và được chấp nhận trong tập thể nói ngôn ngữ, hay phương ngữ ấy. Thí dụ rõ nét nhất có thể là trường hợp người Miền Trung, nói giọng Huế (Central Vietnam/Hue accent) chẳng hạn. Trong thâm tâm, người Huế họ vẫn nghĩ là giọng Huế hay, nhất là giọng gái Huế (tôi nghĩ vậy), ấy thế mà khi nói với người Bắc hay người Nam, tự nhiên họ có khuynh hướng đổi giọng. Tại sao vậy?



    Tôi có một anh bạn người Bắc, anh này đã di cư vào Nam lúc đó cả gần một phần tư thế kỉ, rồi sống chung với người Miền Nam đến nay cả gần nửa thế kỉ, mà có thể như vô tình mỗi khi gặp hôm trời lạnh, trong đám bạn có cả Nam lẫn Bắc, anh vẫn nói, vẫn than: “Hôm nay trời ‘rét’ quá!”. Và để rồi anh nhận được một ‘mẻ’ cười. Bạn bè cười vì họ nghe thấy lạ tai, hơi ‘quê’, cười vì “rét” trong tiếng Nam. có nghĩa “ớn/sợ nổi da gà/khiếp đảm/hết hồn”.



    Người thường thì thế, nhưng nếu là thông dịch viên thì lại càng phải thận trọng hơn nữa. Thông dịch viên phải biết mình nói gì, nói với ai và họ hiểu được đến đâu, họ quen với lối nói nào, bằng không thì sẽ có ngày “gậy ông đập lưng ông”.



    Một sinh viên trước đây cuả tôi, và nay là đồng nghiệp, kể lại một câu chuyện là khi anh đi thông dịch tại Toà cho một thân chủ loại trẻ. Tiếng Anh tiếng U thì anh bị can/bị cáo (the defendant/the accused) này cũng biết chút chút, vì đã học trung học ở Úc đây. Anh mắc bệnh ghiền hút, rồi dính vào chuyện buôn bán xì-ke, ma tuý loại quốc cấm (supplying prohibited drugs), và rồi bị bắt giam chờ ngày ra Toà. Ngày ra Toà, anh ngồi trong dock (chỗ dành cho bị cáo/vành móng ngựa) cùng với thông dịch viên, trong lúc luật sư của anh xin Toà cho anh tại ngoại hầu tra (bail), nghiã là không phải bị giam trong khám đường (jail/gaol), để luật sư có thời gian thụ lí thêm trước khi ra Toà lần tới. Kết quả là anh được Toà cho tại ngoại hầu tra, và thông dịch viên “dịch” lại như thế, nhưng anh không hiểu, nên bèn hỏi: “Tại ngoại hầu tra là cái gì?” Thông dịch viên bèn dịch lại là “bail”, thì liền bị anh kia “đốp” lại: “Địt Mẹ! ‘beo’ thì nói mẹ nó là “beo” đi, lại còn ‘tại ngoại hầu tra, hậu tra’ cái con khỉ gì?”



    Xin lỗi Quí Vị, Quí Bạn tôi đã văng tục, dùng lời chửi thề (swear-words), dù là mượn lời của người khác. Nhưng không dùng thì không thể diễn tả chân thực được sự tức tối cuả thân chủ kia. Quí Vị, Quí Bạn thân thương ơi! Bài học cuả chúng ta tuần này có chủ đề là “Đoá hoa nở muộn” cơ, ơ, ơ ơ!!!



    Số là khoảng cuối năm ngoái 2006, tôi về Việt Nam 7 tuần lễ với một đồng nghiệp người Úc, anh Dave Gilbert, để hội thảo, nghiên cứu đại học, đồng thời thăm viếng thân nhân và bạn bè ở cả trong Nam lẫn ngoài Bắc. Khi trở về lại Úc an toàn (safe and sound/safe and well), vào giữa tháng Giêng Tây 2007, tôi vội viết vài hàng để báo tin cho bạn bè và đồng nghiệp đại loại như thế này:



    I got back to Oz (Úc) in one piece (toàn thân nguyên vẹn), thank God, except for the last two days in Vietnam I lost my voice (bị khản tiếng), and it took a few more days to get over it (hết/khỏi bệnh). I don’t know whether to blame (đổ lỗi) the cold weather (trời lạnh), the air pollution (ô nhiễm không khí) or the dust (bụi bậm) when I visited my mother’s hometown (quê ngoại) in Ha Dong on a motorbike as a pillion passenger [người ngồi xe ôm/người ngồi xe máy/gắn máy băng sau (có người đèo/lai ngồi đằng trước)].



    Khi tường thuật lại buổi Hội thảo (Seminar) về ngôn ngữ, về việc soạn từ điển song ngữ và dạy tiếng Anh tại Đại Học Tư Thục Hoa Sen, tôi viết:



    The new Rector (Tân Viện Trưởng) summed up our performance by asking her English lecturers and staff to co-operate with us in our cross-cultural and language projects (các dự án về ngôn ngữ và xuyên văn hoá). She said she had been impressed (rất thích/có ấn tượng tốt) with my writings and my work, and she called on her staff to “stand on the shoulders of the giants” (đứng trên vai những người khổng lồ) in pursuing their life’s ambition (theo đuổi ước vọng/tham vọng trong đời mình) for the sake of the University. She quoted (trích dẫn) Isaac Newton’s words, which at first I found a bit funny (buồn cười/ngồ ngộ) because I’m a bit small in stature (nhỏ con/nhỏ thó). Nevertheless, I was quite flattered (phồng mũi/được tâng bốc/mát lòng mát ruột) to be given such praise (lời khen như thế).

    Để đáp lời khen ví von cuả chị “so sánh chúng tôi với những người khổng lồ”, bằng một giọng thành thật, tôi đã nhìn thẳng vào mặt và nói đùa với các giảng viên trẻ (đa số là nữ): “khổng lồ này thuộc loại nhỏ con à nghe!”. Và, trước lời khen cuả Phó Giáo sư Lưu Tiến Hiệp, Tiến sĩ Kĩ sư Hoá học, cựu sinh viên “Colombo Plan” Úc, khi giới thiệu tôi qua Tiểu sử Lí lịch (Curriculum Vitae) mà ông nói là dài dằng dặc, tôi cũng đã vui đùa, thành thật mà nhận mình là “đoá hoa nở muộn” (a late bloomer); nở muộn vì khoa bảng trễ, vì thành tích nghiên cứu muộn màng.



    Mới đây, sau khi viết trả lời thư của anh Lê Xuân Quỳnh, Phó Trưởng Khoa Ngoại ngữ (Deputy Dean of Foreign Languages Faculty), về việc hợp tác, làm sao, và bắt đầu từ đâu trong Dự án Từ điển Kết hợp ngữ hai chiều Anh-Việt Việt-Anh (Bilingual and Bi-directional, English-Vietnamese Dictionary of Collocations), tôi đã nhận được lá thư của chị Viện Trưởng Bùi Trân Phượng viết cho tôi, mà tôi xin được trích đoạn và chuyển tả sang tiếng Anh như sau:

    I re-affirm that Lotus and myself wholeheartedly support this project of yours (hết sức ủng hộ dự án này cuả anh). I am deeply appreciative of the fact that you have created favourable conditions for Quynh and other lecturers and students of the Faculty of Foreign Languages to be able to participate in the work that you have been pursuing over a long time. Even though you found my comparison funny, as you once said, I still think that this is a great opportunity you have presented both to ourselves and to our lecturers. Just as they will be able « to stand on the shoulders of giants », they will be able to inherit the kudos that comes from the work that you have devoted your heart and soul as well as your talent to achieve (kế thừa được thành quả anh đã dành nhiều tâm huyết và tài năng để thực hiện). They also have the opportunity to join you in carrying out a very interesting project (có cơ hội cùng anh tiếp tục thực hiện một dự án rất lý thú).


    Cuối thư chị Phượng, cựu nữ sinh trung học Marie Curie, Sài Gòn/cựu sinh viên cao học Sorbonne, Paris, chuyên về Sử học (nếu tôi nhớ không lầm), còn viết :

    By the way, I also suggested to Quynh when he meets with those lecturers and students, who wish to participate in the project, that he remind them in implementing the project that the author’s rights have to be respected (phải tôn trọng quyền tác giả) , as well as information and research results should be kept confidential (bảo mật thông tin cùng các kết quả nghiên cứu) until the final product has been publicly announced.

    Bùi Trân Phượng
    btphuong@hoasen.edu.vn
    www.hoasen.edu.vn



    Nói đến Hoa Sen là nói đến một trường Cao Đẳng Bán công, với nhiều hạn chế, vừa được “bay bổng” lên thành một trường Đại Học Tư thục, với quyền hạn rộng rãi, với một tương lai hào hứng, thú vị. Nói đến Hoa Sen là nhìn lại cả một đoạn đường quyết tâm, kiên trì, và sáng kiến không ngừng nghỉ cuả chị Phượng cũng như cuả nhiều người khác, trong đó phải kể đến anh Hiệp, một trong những người sáng lập trường này. Cá nhân tôi cảm thấy không ngần ngại khi nói rằng: “Đại Học Hoa Sen là ‘đoá hoa nở muộn’, nhưng chắc chắn là rồi sẽ ‘nở rộ’.” (Lotus University is a late bloomer, but slowly and surely it will blossom into full bloom).



    Bài viết tuần này xin được kết thúc với câu ca dao Việt Nam (Vietnamese folk verses) liên hệ đến một loài hoa đẹp:

    Trong đầm gì đẹp bằng sen,
    Lá xanh bông trắng lại xen nhị vàng,
    Nhị vàng bông trắng lá xanh,
    Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn!
    (In a pond, nothing is as beautiful as a lotus,
    Leaves of green, flower white with yellow stamens
    Yellow stamens , white flower with leaves of green,
    Living in the mud, yet never sharing its bad odour.)

    ----------------
    *“Muffin” [“bánh nướng xốp” (spongy baked cake); một loại bánh bông lan, nhưng phần dưới đáy được bọc bằng giấy, phần trên bánh phình ra/phồng lên và thường có đính thêm những mẩu/miếng trái cây nhỏ]. “Muffin-top” là từ ngữ chỉ cái phần trên cuả chiếc bánh ‘muffin’ đó, nhưng nay lại là để chỉ “phần mông có đầy thịt phình ra phiá trên quần tây (slacks) hay quần bò (jeans) của phụ nữ, nhất là khi họ mặc quần xệ đít (when women wear them below the hip-line)”. Nếu mặc xệ quá thì “muffin-top’ còn cho ta thấy cả một phần cuả cái “G-string” panties [= xì-líp nhỏ xíu (very tiny briefs), giống như cái khố nhỏ (small loincloths), chỉ đủ để che bộ phận sinh dục và được giữ bởi một sợi dây nhỏ/mảnh quanh mông].


    Muffin-top; Muffin

    Trịnh Nhật
    Sydney, 31 Tháng 3, 2007



    Kết hợp ngữ
    (Collocations)


    university noun



    đại học

    § ADJ new mới, tân | ancient cổ, xưa | red-brick cổ, cuối thế kỉ 19 | local điạ phương, provincial cấp tỉnh | research nghiên cứu, khảo cứu teaching dạy, giảng dạy

    § VERB + UNIVERSITY attend, go to, study at học, theo học tại | apply for làm đơn xin, xin | enter nhập, vào (học) | finish (at), graduate from học xong, tốt nghiệp, leave rời

    § UNIVERSITY + NOUN lecturer giảng viên, professor giáo sư, staff nhân viên, teacher thầy | graduate sinh viên hậu đại học/đã tốt nghiệp, student sinh viên, undergraduate sinh viên chưa tốt nghiệp/cấp cử nhân | course khoá học, lớp học degree học vị, bằng cấp, education giáo dục | term khoá. quí, học kì year năm, niên khoá | vacation nghỉ hè, kì nghỉ, kì bãi trường | entrance nhập học, entry, place chỗ a university entrance exam một kì thi nhập học đại học. There is stiff competition for university places Có sự cạnh tranh kịch liệt để dành chỗ học đại học. | chair ghế, việc làm/dạy, chân dạy His aim was to finish his doctorate and obtain a university chair Mục đích cuả ông là hoàn tất bằng tiến sĩ và chiếm được một chức vị đại học. | department, faculty khoa | buildings, campus khuôn viên, cơ sở, trường ốc library thư viện | administration quản trị, điều hành authorities giới chức | level trình độ All the staff are educated to university level Tất cả nhân viên đều được học đến trình độ đại học. | days những ngày, life cuộc sống/đời sống, years những năm, những năm tháng | town thành phố

    § PREP at (the) ~ ở, đang học/theo học She's at university, studying engineering Cô ta đang học đại học ngành kĩ sư She teaches English at the University of Wales Cô ta dạy tiếng Anh ở Đại học Wales.



    project noun



    1 dự án, đề án

    * ADJ large, major lớn, chính yếu | ambitious to lớn, đầy tham vọng, ước vọng | exciting hào hứng | worthwhile đáng giá, đáng làm | successful thành công, mĩ mãn | joint chung, hỗn hợp | community cộng đồng | pilot thí điểm, thí nghiệm The scheme will be extended throughout the country after a six-month pilot project Kế hoạch sẽ được nới rộng khắp trong nước sau dự án sáu tháng thí điểm. | research nghiên cứu They’ve set up a research project to investigate the harmful effects of air pollution Họ vừa thành lập dự án nghiện cứu để điều tra ảnh hưởng độc hại cuả nạn ô nhiễm không khí. | building, construction xây dựng, xây cất | capital vốn, tư bản, investment đầu tư | development phát triển, educational giáo dục, environmental môi trường
    * VERB + PROJECT set up lập, xây dựng | carry out, run thi hành, thực hiện | conceive thai nghén, plan qui hoạch, hoạch định | launch phát động | fund tài trợ, support yểm trợ
    * PROJECT + VERB aim to, be aimed at sth nhắm vào The project aims to reduce homelessness Dự án nhằm mục đích giảm bớt tình trạng vô gia cư.
    * PROJECT + NOUN management quản trị | leader, manager quản lì, team toán trưởng
    * PHRASE the aim of the project mục đích/mục tiêu cuả dự án The aims of the project are three-fold Dự án nhắm vào ba mục đích.



    2 công trình (nghiên cứu)

    § ADJ French tiếng Pháp, history sử kí, lịch sử, sử, etc

    § VERB + PROJECT do làm, thực hiện

    § PREP ~ on về My class is doing a project on medieval towns Lớp tôi đang làm một công trình về các đô thị thời trung cổ.

    § PROJECT + NOUN work công tác



    dictionary noun



    (sách, cuốn, quyển) từ điển, tự điển

    § ADJ comprehensive khá đầy đủ, good hay | electronic, online điện tử, trên mạng | picture tranh ảnh, hình ảnh | pocket loại bỏ túi, loại nhỏ | English Anh ngữ, French Pháp ngữ, etc. | English/French, French/English etc. | bilingual song ngữ, monolingual đơn ngữ | learner’s học viên, native-speaker người bản ngữ | standard tiêu chuẩn | specialist chuyên môn, chuyên ngành, technical kĩ thuật | collocation kết hợp ngữ, kết hợp từ, etymological từ nguyên, historical sử, lịch sử pronunciation phát âm, giọng đọc, luyện giọng (đọc) | biographical tiểu sử, encyclopedic bách khoa, medical y khoa I decided to consult a medical dictionary Tôi đã quyết định tra cứu từ điển y học.

    § VERB + DICTIONARY consult tra cứu, look sth up in tra trong, tìm trong use dùng, sử dụng If you don’t know the meaning of a word, look it up in the dictionary Nếu anh không biết nghiã cuả một chữ/từ nào, thì tra từ điển chữ/từ đó đi.. o teaching children how to use dictionaries dạy trẻ em/học trò cách sử dụng/dùng từ điển | compile soạn, làm, write viết | edit biên tập, chỉnh sửa | publish phát hành, xuất bản

    § DICTIONARY + NOUN definition định nghiã, entry mục từ

    § PREP in a/the ~ trong I couldn’t find the word in the dictionary Tôi không tìm thấy chữ/từ này trong từ điển.
    Văn Võ song Toàn.

  5. #5
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Thương thì củ ấu cũng tròn


    Chuyến đi Việt Nam của tôi vào cuối năm Bính Tuất 2006, khác với những năm trước, ở chỗ là tôi có được một người bạn đồng hành (companion). Anh là người Úc thứ thiệt (dinki di Aussie) thuộc thế hệ thứ tư, sinh trưởng trong một gia đình trung lưu (born into a middle class family) vào đầu thập niên 60 tại Wodonga, một thị xã địa đầu trong tiểu bang Victoria, giáp danh tiểu bang New South Wales.



    Cũng như nhiều thanh niên khác ở lứa tuổi mơ mộng thích cuộc sống hải hồ, anh đã gia nhập Hải quân Hoàng gia Úc (Royal Australian Navy), lúc mới có 17 tuổi. Qua cuộc sống nổi trôi bềnh bồng này, anh đã được điều động đến nhiều khu vực“dầu sôi lửa lỏng” (deployed to several ‘hot spots’) trên thế giới, trong đó có cả Cuộc Chiến Vùng Vịnh (Gulf War) năm 1991. Và cũng từ đó anh được dịp chu du qua nhiều quốc gia (travelling to many countries) trong vùng Đông Nam Á, Trung Đông (Middle East), Hoa Kỳ và Châu Âu. Sau 20 năm du lịch đó đây, anh cảm thấy thấm mệt và muốn tạm thời dừng lại ở một chốn nào (to stay in one place for a while), nên anh đã quyết định giã từ vũ khí, biển cả để sống đời công chức bàn giấy (worked in Government offices) trong một thời gian khoảng thời gian 6 năm, mà phần lớn công việc cuả anh là nghiên cứu kế hoạch chống khủng bố (counter-terrorism). Trong những năm từ 1999 đến 2002, anh làm Quản đốc Hải quan Hải quân Úc (Navy Customs Manager) với nhiệm vụ giám sát vùng duyên hải (coastal surveillance).



    Hiện giờ anh đã chọn nơi ở yên thân tại vùng nắng ấm Gold Coast, hay nói đúng hơn là Tweed Heads, thuộc Tiểu bang New South Wales, vui với cuộc sống của một họa sĩ vẽ chân dung (portrait artist). Ngoài sở thích về hội hoạ anh còn tham dự các cuộc thi chạy đua đường trường (marathon running), lặn ‘scuba’ dưới biển sâu (scuba diving), chạy xe mô-tô (motorbike riding), chèo xuồng ‘kayak’ (kayaking), chơi đàn tây-ban-cầm (playing guitar) và nói chung là vui chơi thoải mái (having a good time).



    Kinh nghiệm học ngôn ngữ của anh bao gồm Hoa ngữ, Pháp ngữ, và đặc biệt là Việt ngữ. Về phạm vi dịch thuật, anh đã có kinh nghiệm dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh nhiều hợp đồng thương mại lên tới nhiều triệu đô-la (multi-million dollar business contracts) yểm trợ cho các công ty hợp doanh (joint ventures) của Việt Nam và của Úc. Để trau dồi khả năng giao tiếp tiếng Việt, thì chuyến đi Việt Nam này quả là một cơ hội bằng vàng (golden opportunity) cho anh vì sau 20 năm học tiếng Việt trên đất nước Úc mẹ đẻ, mãi cho đến nay anh mới có dịp trải nghiệm lần đầu tiên ngôn ngữ và văn hóa của người Việt tại bản địa.



    Chúng tôi khởi hành từ Sydney sáng ngày 24-11-2006 và đến Sài Gòn bằng chuyến bay của hãng hàng không Vietnam Airlines sau 8 giờ bay. Anh Dave Gilbert cùng tôi ở lại Sài Gòn ít lâu, rồi đi tàu cánh ngầm (Russian ferry boat) ra Vũng Tàu chơi hai ngày, trước khi đáp xe đò (coach) đi tham quan Cần Thơ. Lần đầu tiên tôi được biết Cần Thơ là năm 1967 khi xuống hỏi thi vấn đáp (English oral exam) Anh Văn Tú Tài 2, và như vậy đã là 39 năm rồi còn gì. Náo nức muốn thăm lại Thủ Đô Miền Tây, đối với tôi, là chuyện tự nhiên. Trên đoạn đường dài 4 tiếng ngồi trên xe, anh bạn Úc thỉnh thoảng nhìn ra cửa sổ thì thấy bên bờ đường, có người đứng đái. Mỗi lần trông thấy là anh lại quay sang tôi chỉ trỏ và nói: “Đái bậy!” (Pissing in the street/on the roadside/in public) rồi phá lên cười (bursting out laughing). Chắc anh nhớ đến chuyện cười (joke) mà có lẽ anh đã đọc được ở đâu đó.

    Chuyện kể là du khách nước ngoài đến du lịch Việt Nam thường thấy quảng cáo về các chuyến đi tham quan “Ha Long Bay” (Vịnh Hạ Long), “Cam Ranh Bay” (Vịnh Cam Ranh), vân vân… nhưng họ cũng trông thấy ở nhiều chỗ, trên bờ tường trong thành phố, đều có chữ viết “Cam Dai Bay” (Cấm Đái Bậy), nên họ thắc mắc không biết “Bay” (Vịnh) này ở đâu?



    Xe đò chúng tôi sau một hồi bon bon chạy khoảng 2 tiếng đồng hồ thì tài xế cho xe dừng lại ở một nơi có Quán Vân Mập, có nhiều quầy ăn uống, nhiều quầy buôn bán đồ kỉ niệm và cũng là để cho hành khách có dịp giải lao, nghỉ ngơi và làm công tác vệ sinh cá nhân (toilet break). Ngay khi xuống xe bước vào khu buôn bán, anh bạn trông thấy một cái mẹt (flat winnowing basket) đựng đầy những củ mầu nâu đen, lớn hơn ngón tay cái một chút mà tôi xin tả lại như sau:

    Củ này có hình dáng giống cái đầu trâu (water-buffalo’s head) với hai cái sừng, nhưng nếu khéo tưởng tượng thì ta cũng có thể thấy nó giống như bộ phận sinh dục của phụ nữ (woman’s reproductive organs).



    Khi anh bạn hỏi tôi củ đó là củ gì, tôi trả lời là “củ ấu”, và tạm thời dẫn chứng cho anh câu nói/phương ngôn (saying/proverb) của Việt Nam: “Khi thương thì củ ấu cũng tròn, khi ghét thì quả bồ hòn cũng méo”, mà tôi giảng nghĩa đại khái là “When you love something that is not round, you still like to think of it as round, but when you hate something that is round, you still like to think of it as misshappen”.



    Phải thú thật là ở thời điểm đó tôi chẳng biết nghĩa tiếng Anh của “củ ấu” và “quả bồ hòn” là gì. Sau này khi về tra cứu Từ Điển của Bùi Phụng thì biết “củ ấu” là “water caltrop”, còn “quả bồ hòn” là “soapberry”, nhưng biết thì biết vậy thôi chứ nó cũng không giúp gì cho anh bạn Úc hiểu hơn chút nào, vì không mấy người bản ngữ tiếng Anh biết tên tiếng Anh của những củ/quả loại này. Được cái may là tôi đã bẻ cho anh ăn thử “củ ấu” ngay tại chỗ/hiện trường (on the spot/at the scene), thì anh thấy nó có vị gần giống như đậu phộng/lạc (peanut). Thế thôi! Còn “quả bồ hòn” thì đành chịu, không biết tìm đâu ra cho anh trông thử xem nó tròn hay nó méo, và nếu tròn thì tròn ra làm sao và giống quả gì.



    Theo Từ Điển của Viện Ngôn ngữ học do Đặng Chấn Liêu, Lê Khả Kế, Phạm Duy Trọng biên soạn thì câu: “Khi thương thì củ ấu cũng tròn, khi ghét thì quả bồ hòn cũng méo” được dịch ra là: “Love rounds square things, hatred squares round things”. Còn người Anh, người Mĩ, người Úc, theo tôi, khi hỏi họ đại loại ý trên thì họ sẽ nói gọn nhẹ là: “Love is blind” (Yêu là mù quáng).



    Nhưng nói gì thì nói! Quí Vị, Quí Bạn ơi! Bài học Anh Ngữ tuần này của chúng ta có chủ đề “Heo, Lợn, Trư Bát Giới” cơ! Chúng ta sẽ ăn Tết Đinh Hợi (The Year of the Pig) mà! Vậy thì, thử hỏi người tuổi Hợi, cầm tinh con lợn (having the sign of the pig), tính tình ra sao? Tử vi Tàu (Chinese horoscope) cho biết:

    "It’s better to give than to receive" (‘Cho’ tốt hơn là ‘nhận’) would probably be the Pig’s motto (phương châm của người tuổi Hợi). Pigs are more comfortable giving of their own time or attention (dành thời giờ hay sự lưu tâm của chính mình) than they are to ask others for it. They do not find asking for help an easy task (một việc dễ làm) and would rather carry the burden themselves (thà tự mình mang lấy gánh nặng ấy còn hơn). Pigs will do anything they can to maintain a sense of peace (giữ hoà khí) amongst family or friends. This can lead to a tendency to be taken advantage of (bị lợi dụng), but Pigs basically forgive and forget everything (vốn sẵn sàng tha thứ và bỏ qua mọi chuyện). They are compassionate souls (những kẻ giầu lòng trắc ẩn/thương người) who simply want to keep the peace (dĩ hoà vi quí).

    Từ ngữ nói về heo/lợn (pig) trong tiếng Anh thì có boar (heo/lợn rừng đực, lợn đực, heo nọc), sow (lợn nái, heo cái), hog (lợn nuôi để thịt, nhất là lợn đực thiến), swine (con lợn/heo), piglet (heo/lợn con), sucking/suckling (heo/lợn sữa). Khi phương Tây họ gọi cảnh sát là “pig” là có nghĩa xấu, là chê, ghét mà nói thế. Trong môn bóng bầu dục (Rugby Union) ở Úc, hàng tiền đạo (forward) cũng được gọi là “pig”. Nhưng từ này dùng để chỉ những người nguyên thuỷ là dân bộ lạc (original tribal), thì nó có nghĩa là loại tiện dân bần cùng nhất (the lowest of the low). Sở dĩ con heo, con lợn không mấy được mến chuộng (low esteem) như thế là vì trong thời cổ đại (ancient times), dân bộ lạc dùng heo/lợn làm phương tiện dọn sạch những nơi cắm trại (campsites) của họ, bắt chúng ăn những rác rưởi, vụn vặt (scraps and debris) do họ để lại. Cho nên Heo/lợn bị miệt thị (is held in contempt) là con vật dơ bẩn (unclean animal), và người Do Thái (Jews) và người theo đạo Hồi (Muslims) kiêng ăn thịt heo là vì vậy. Riêng về từ “Trư Bát Giới” thì theo truyện của Wu Ch’êng-ên do Arthur Waley dịch trong cuốn “Monkey--Folk Novel of China”, chỉ gọi là “Pigsy”, cũng như chỉ gọi “Tôn Ngộ Không” là “Monkey”.

    Từ ngữ đi cùng với “pig” thì có “piggy bank” (heo đựng tiền để dành/bỏ ống). “A pig-out” nghĩa là “mình ăn quá no nê đến độ không thể ăn thêm được nữa.” “Pig-headed” là “bướng bỉnh, cứng đầu, rắn mặt”. “Pig’s bum” hay “pig’s arse” là để chỉ “cái gì/điều gì mình không đồng ý với người nào đó đã nói; ăn nói cà chua/cà trớn”.

    Thành ngữ nói về heo thì có “A pig in a poke” để chỉ “món hàng mình mua là đồ rởm, có chất lượng tồi vì mình không được coi mặt hàng trước khi mua.” “To be home on the pig’s back” nghĩa là “thành công, thắng lợi rất dễ dàng, ngon ơ.” “To live like a pig” là “sống trong tình trạng bẩn thỉu, dơ dáy.” Ấy vậy, khi nói “He/She is as happy as a pig in mud” (Anh ấy/Chị ấy vui như heo nằm trong bùn) thì lại có ý nói là “Người ấy vô cùng/cực kì vui sướng, hạnh phúc.”

    Nằm trong bùn mà lại hạnh phúc, sung sướng, cực kì “phê” hử, hử, hử??? LỢN!

    CUNG CHÚC TÂN XUÂN = HAPPY NEW YEAR


    Kết hợp ngữ
    (Collocations)

    love noun
    tình, tình yêu, ái tình, (sự) yêu đương, (sự) ân ái

    § ADJ deep, great, overwhelming, passionate sâu xa, sâu sắc, dào dạt, ngập tràn, say đắm her deep love for him | genuine, pure, real, true chân thực, thuần khiết | unconditional vô điều kiện | abiding, eternal, undying gắn bó, lâu dài, vĩnh cửu He had an abiding love of the English countryside. © You have my undying love. | hopeless, unrequited vô vọng, không được đền đáp, một chiều a sad tale of unrequited love | thwarted ngang trái a play about thwarted love | mutual có qua có lại, lẫn nhau, giữa hai người | free tự do They were into free love and avoided commitment. | first đầu, đầu đời I like most sports but tennis is my first love. | brotherly anh em, huynh đệ, maternal của mẹ, mẫu tử parental của cha, phụ tử sisterly chị em, tỉ muội | courtly lịch sự, đàng hoàng platonic lí tưởng, chay tịnh romantic lãng mạn the cult of courtly love in twelfth-century Aquitaine | erotic, physical, sexual xác thịt, nhục dục, ăn mặn | heterosexual trai gái, nam nữ, homosexual đồng tính nam, lesbian đồng tính nữ | redemptive cứu vãn | divine thánh thiện, siêu phàm human (thuộc về) con người, phàm trần.

    § VERB + LOVE feel, have cảm thấy, có She felt no love for him. o He had a great love of life. | search for, seek tìm kiếm | find tìm thấy At last she had found true love. | express, show bầy tỏ | declare, profess tỏ They publicly declared their love for each other. | promise hứa ‘You promised me love!’ he cried despairingly. | return đáp lại He didn't return her love. | share chia sẻ, có chung They share a love of music. | give (sb), send (sb) cho ai, gửi đến ai Bob sends his love. | be in, fall in phải lòng He fall in love with one of his students. | fall out of không còn được | make (= have sex) làm tình It was the first time they had made love. He wanted to make love to her.

    § LOVE + NOUN affair ngoại tình | life cuộc sống | letter thư | scene cảnh, song bài hát, story truyện

    § PREP for/out of I did it for love! in ~ We are very much in love. | ~ between giữa the love between parent and child ~ for cho, đối với He did not know how to express his love for her. ~ of She had a great love of painting.

    § PHRASE an act of love hành động yêu đương/ân ái, deeply/madly/passionately in love yêu đương cuồng nhiệt I was madly in love with her. desperately/hopelessly in love, head over heels in love yêu quá chừng chừng love at first sight yêu ngay lúc gặp mặt lần đầu, cú đờ-phút Do you believe in love at first sight? the love of sb's life người yêu trong đời ai She was the love of his life.

    love verb
    yêu

    § ADV dearly, deeply, passionately, really, tenderly, very much thắm thiết, say đắm He loved his wife dearly. | unconditionally vô điều kiện He wanted to be unconditionally loved.

    lovely adj

    dễ thương

    § VERB be, feel, look, sound cảm thấy, trông như, nghe như The cool water felt, lovely after being in the hot sun. Your idea of a day on the beach sounds lovely.

    § ADV breathtakingly, particularly, really, very đặc biệt, thật là, cực kì She looked really lovely in the blue dress. | absolutely, perfectly, quite, utterly, wholly tuyệt đối, hoàn toàn She's got an absolutely lovely face. | rather khá | hauntingly âm vang, vang vọng a hauntingly lovely melody một giai điệu dễ thương vang vọng trong đầu.

    lover noun
    người yêu, người tình

    § ADJ good, great, passionate tuyệt vời | jilted, rejected bị phụ bạc, bị bỏ rơi, bị cho leo cây, bị xù She was shot by her jilted lover. | unfaithful phản bội | long-time lâu năm They're colleagues as well as being long-time lovers. | live-in ở chung, sống chung | secret bí mật

    § VERB + LOVER be, become là, trở nên, trở thành They became lovers when her husband first went abroad. | have, take có It was common for upper-class women to take lovers.

    hate verb

    ghét

    § ADV particularly, really đặc biệt, thật sự | absolutely I absolutely hate cooking. | almost hầu như For a moment she almost hated him. | just chỉ, đơn thuần Don't you just hate people who are always right? | always lúc nào/bao giờ cũng I always hated school. | still vẫn còn, hãy còn

    § VERB + HATE begin to, come to, grow to bắt đầu, trở nên He came to hate the town, with its narrow prejudices. | love to thích the media baron all the socialists love to hate

    § PREP for vì, về chuyện He hated me for standing up to him.

    § PHRASE hate it ghét cái việc/chuyện when I hate it when you lose your temper like that.



    hatred noun

    (sự, nỗi, niềm) ghét, thù ghét, thù hận



    § ADJ bitter, deep, intense, passionate, pure, violent (ghét) cay (ghét) đắng), kinh khủng, như đào đất bỏ đi, kịch liệt, hết chỗ nói She shot him a look of pure hatred. | absolute tuyệt đối, implac­able không lay chuyển được, không suy xuyển được, không đội trời chung | blind, irrational mù quáng, vô lí, không đâu vào đâu | class (về) giai cấp, ethnic (về) sắc tộc, racial (về) chủng tộc, religious (về) tôn giáo

    § VERB + HATRED be filled with, be full of đầy, tràn đầy (những), feel cảm thấy, have có She was full of hatred and bitterness, o He has a deep hatred of the police. | incite, stir up khích động, khuấy động He is accused of stirring up racial hatred.

    § HATRED + VERB flare (up) bùng dậy, loé lên Hatred flared up inside her.

    § PREP in/with ~ trong/với She stared at it in hatred. | ~ against đối với inciting religious hatred against the Catholic minority ~ between giữa the intense hatred between the two communities ~ for đối với I felt no hatred for him. ~ of his hatred of women ~ towards đối với their hatred towards the oppressors

    § PHRASE a feeling of hatred cảm giác/lòng thù ghét



    pig noun
    1 con heo, con lợn

    § ADJ domestic nuôi trong nhà | feral, wild hoang | sucking/suckling (heo/lợn) sữa.

    § VERB + PIG breed lấy giống | keep giữ | feed cho ăn, nuôi | fatten vỗ béo pigs being fattened for slaughter | slaughter làm/giết thịt, mổ lấy thịt

    § PIG + VERB grunt, oink, squeal ủn ỉn, eng éc, ré lên | browse gặm lá, root ủi đất (bằng mõm) tìm đồ ăn A pig rooted in the orchard.

    § PIG + NOUN farm trại nuôi, farmer nông gia nuôi

    2 người

    § ADJ fat béo, mập | greedy háu ăn, tham ăn | male chauvinist chịu ảnh hưởng chủ nghĩa sô-vanh (tin tưởng mãnh liệt vô lí rằng đất nước mình là nhất, không nước nào bằng)

    § PHRASE make a pig of yourself ham ăn ham uống quá độ; ăn cho lắm vào! We cooked up a load of pasta and all made pigs of ourselves.

    Trịnh Nhật
    Sydney, Tháng 2, 2007
    Văn Võ song Toàn.

  6. #6
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post

    Tối lửa tắt đèn


    Trong khoảng thời gian chừng một tuần lễ vừa qua, dân Úc kể như có 2 đại tang cách nhau 5 ngày: Một là Steve Irwin (44 tuổi), chết vì đuôi cá đuối gai độc (stingray barb) đâm trúng vào tim trong lúc quay phim ở Port Douglas, vùng Cực Bắc Queensland, người kia là Peter Brock (61 tuổi), người nổi tiếng đua ô tô thể thao (motorsport legend), chết khi chiếc xe đua màu bạc Cobra Dayton V8 coupe trơn trượt lao mạnh/đâm sầm vào (slammed into) một thân cây, trên đoạn đường rừng nổi tiếng là nguy hiểm (on a notorious stretch of forest road) không xa thành phố Perth, Tây Úc là bao.

    Steve Irwin, hay xuất hiện trên ‘show’ ở Mĩ có tên là “Crocodile Hunter” (Người săn cá sấu), là người gốc Queensland, là tiểu bang sản xuất 90% chuối cho toàn cõi Úc. Trận bão Larry vùng Far North Queensland (Cực Bắc Queensland) hồi đầu năm nay làm thiệt hại hết 80% tổng sản lượng chuối toàn quốc. Giá chuối trước kia 1 đô-la Úc/1 kg, nay lên từ 10 đến 14 đô tùy loại. Thủ Tướng Úc John Howard đã hứa không cho nhập cảng chuối tươi vì để bảo vệ nông dân trồng chuối trong nước. Tuy thế, mới đây tin tức cho biết có 11 tấn chuối đã bóc vỏ, đông lạnh nhập cảng từ Việt Nam để sẵn ở Homebush Bay, (nơi có tổ chức Thế vận hội Sydney Olympics 2000). Có thể là để dùng làm đồ phụ gia/thêm nếm cho việc nấu các món ăn khác (as “additives” as to cooking other foods), chứ không phải để ăn quả.

    Tôi mượn câu chuyện về Steve Irwin để làm nền cho một phần của bài học tuần này:

    Steve was a Queenslander (người gốc Queensland), or “a banana bender” [dân xứ chuối không giống ai (thương mà gọi như thế)], as we like to say in Australia. Why such a name? Well first of all, most of our banana crops (hoa màu/vụ mùa chuối) are in Queensland, and secondly, the rest of Australia regards Queenslanders as being a bit bent (hơi cong/vặn vẹo/khác người/không giống ai, ‘hâm’, hơi mát dây), like bananas, in that they think and act differently from the rest of the world.



    Australians like their bananas and many recipes (công thức làm món ăn) contain bananas, such as banana bread (bánh mì làm bằng chuối), banana smoothies (loại đồ uống sinh tố chuối) and banana splits (bánh chuối kem). We lend the term, ‘banana’ to things that have shape, such as banana chair (a folding chair = ghế gập/gấp), banana prawn (a Northern Australian prawn = tôm Bắc Úc), banana kick (a diagonal punt kick in Aussie Rules = cú đá bóng bổng chéo quẹo trong môn bóng Bầu Dục Úc). When people are uncontrollably angry (tức giận quá cỡ thợ mộc) we say “they’re going bananas.”



    The most memorable quote (lời trích dẫn đáng ghi nhớ nhất) made by Prime Minister Paul Keating was that “Australia was a Banana Republic.” (Úc đã là Nước Cộng hoà Chuối). This did not go down well with Australians (Câu nói này không được người Úc hoan nghênh/vừa lòng cho lắm), because it refers to countries that are backward (hậu tiến) and politically unstable (bất ổn về mặt chính trị) and dependent on the trade of rich foreign nations (tùy thuộc vào mậu dịch với các nước ngoài giầu có). It was also ironic in that (trớ trêu/mỉa mai ở chỗ là), at that time (ở thời điểm đó), Mr. Keating was presiding over the government of the country, so most Australians felt that he was responsible (ông phải chịu trách nhiệm), if that was how the rest of the world viewed Australia.

    Nói về thành ngữ liên hệ đến chuối, thì người Việt ta không có mấy. Có chăng thì là “trượt vỏ chuối” (to fail an exam), hoặc “chuối đút miệng voi” (nghĩa là: ‘không thấm vào đâu’, bao tử/dạ dầy voi to quá mà, chuối thì nhỏ nhít, ăn bao nhiêu cho đủ). Trong tiếng Anh, khi mình nói ai “(he/she slips on a banana skin” hay ““(he/she slips on a banana peel” (nghĩa đen là ‘trượt vỏ chuối’), thì lại có nghĩa thành ngữ là: “nhân vật quan trọng hay nổi tiếng nào đó nói hay làm điều gì xem ra có vẻ đần độn, lố bịch, và vì thế gây cho họ những chuyện rối rắm (mang hoạ vào thân).” Tiếng Anh hay tiếng Anh-Mĩ, khi họ nói “cái gì không thấm vào đâu (thường là chuyện tiền bạc)” thì họ nói “a drop in the ocean” (Anh) hay “a drop in the bucket” (Mĩ) mà mình đã có câu tương đương là “như muối bỏ biển”.

    Nhưng Quí Vị, Quí Bạn ơi! chủ đề chính của bài học tuần này là “Tối lửa tắt đèn” (When the lights go out) cơ! Quí Vị, Quí Bạn chớ vội ‘cười’ tôi là lại sắp nói chuyện “tầm bậy tầm bạ”. Thành ngữ: “Tối lửa tắt đèn” bao gồm các nét nghĩa: tối tăm (= thiếu ánh sáng), đói nghèo (= thiếu cái ăn), cô đơn lẻ loi (= thiếu người phụng dưỡng, thờ cúng, nối nghiệp). Nói chung là: “Trong hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn” (in difficult circumstances). Số là trong bài học tuần trước có cậu em người bạn thân, tên Cường [không nhất thiết tên họ đầy đủ (full name) theo kiểu Mĩ là ‘Cường Dương’, mà ‘cường’ được ‘cái này’ thì càng tốt]. Chú Cường không phải họ Dương mà là họ Trần, (cựu sinh viên Colombo Plan, đã có thời kì theo học ngành kĩ sư công chánh (civil engineering) ở Newcastle, Úc, năm 1975, bây giờ ở Cali, đã thử chơi ‘khăm’ ông anh, nên chú ấy hỏi là: “Tối lửa tắt đèn trắng cũng như đen” dịch sang tiếng Anh thì anh dịch làm sao? Một câu hỏi vừa nghe thấy là “giật mình thon thót”, thấy “từ chết đến bị thương.” Dịch sát nghĩa thì dịch được, nhưng dịch tương đương sang tiếng Anh thì cần đôi chút suy nghĩ.

    Sau khi suy nghĩ và làm thêm một màn hội ý (consultation) với người bản ngữ tiếng Anh, tôi xin trả lời chú Cường là như sau:

    Theo nghĩa hiểu được của người Việt mình thì cụm từ này muốn nói về “chuyện ấy”. Người mình, cũng như người Trung Hoa, chuộng con gái có nước “da trắng” cho nó, đẹp nó sang. Chẳng thế mà Nguyễn Du đã tả Thuý Vân:

    Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

    [Her hair the sheen of clouds, her skin white snow.

    Huỳnh Sanh Thông dịch)]


    Cho nên nếu cậu nào gặp cô nào “da đen” một chút thì đành an ủi mình mà nói thế! Ấy vậy, nhưng người mình cũng có người lại cho loại ‘da bánh mật’ là đẹp, vì da loại này cũng là ‘đen’ nhưng mà “đen bóng”, “đen giòn”. Thật ra khi người Việt nói là “đen” trong trường hợp này, Tây họ chỉ gọi là “brown” (nâu) hay “tan” (da cháy/rám nắng) mà thôi, mà bây giờ mình cũng gọi là “da nâu”. Hình như bây giờ Tây họ còn so sánh màu chocolate (súc-cù-là/sô-cô-la) với màu “da đen” trong ý tích cực.

    Tây khi họ nói “When the lights go out” cũng có nghĩa như thế, mà cũng có nghĩa như câu: “Trong lúc khó khăn, hoạn nạn.” Nhưng Tây (ý nói là Ăng-lê), nói về chuyện ‘tắt đèn” (trong ý nghĩa về ‘sex’) thì họ đại loại có những câu như thế này: “Whether they’re black or white, they’re all the same in the dark” (Cho dù họ có trắng hay đen, trong đêm tối họ cũng rưa rứa/như nhau vậy thôi); hoặc: “There are no ugly people at 2 a.m. in the morning” (Lúc 2 giờ khuya rồi thì chẳng có ai xấu cả); hay: “I’ve never been to bed with an ugly woman, but I’ve surely woken up with some” [Tôi chưa hề ‘ngủ’ với một bà/cô nào xấu, nhưng chắc chắn là (khi ‘ngủ’ xong rồi) lúc bừng tỉnh giấc thì cũng thấy có vài bà/cô nhan sắc thuộc loại ‘Chung Vô Diệm’].



    Bài học Anh Ngữ này là bài học chót trong loạt 10 bài “Learning English can be fun” (ANHMV). Tôi xin được chấm dứt ở đây vì phải đi xa Sydney chừng vài tháng để “tìm quên trong nỗi nhớ” (muốn hiểu sao thì hiểu, không dịch được, vì lờ mờ). Nhưng “ra đi” không nhất thiết phải là “giã từ”.



    Cám ơn Quí Vị, Quí Bạn đã đọc tôi, chia xẻ với tôi, đặc biệt là “Em gái Miền Quê” (Highpoint, Victoria) và “Trường Xuân Lão” (Queensland).



    Đa tạ anh Lưu Dân đã dành cho tôi đất để “cắm dùi”, mặc dù dùi có hơi cùn lụt.



    Trịnh Nhật

    Sydney, Tháng 9, 2006



    Kết hợp ngữ

    (Collocations)




    black adj

    đen, hắc

    § ADV very rất, lắm The sky looks very black. | all đều, toàn, tất cả, hết (hết trơn hết trọi) His hands were all black from messing about with the car Hai bàn tay hắn đều đen ngòm vì xớ rớ/mày mò (chữa) chiếc xe hơi.

    § ADJ jet huyền, pitch tối mịt, rối mò, tối đen (như mực/như đêm 30 Tết ) She had beautiful jet-black hair Cô ấy xưa kia có mái tóc huyền o It was pitch black outside Bên ngoài trời tối đen như mực.

    §

    white noun

    màu trắng, màu bạch

    § ADJ egg trứng Whisk the egg whites until stiff. Đánh lòng trắng trứng cho đến khi nó đặc/quánh.

    § verb + white beat, whip, whisk đánh

    § phrase the white of an egg lòng trắng trứng Use the whites of two eggs Dùng lòng trắng của hai quả trứng.

    white adj

    1 trắng (như tuyết, như sữa)

    § adj dead, pure tinh | bright, brilliant sáng, tươi | bone xương, ngà, creamy kem, icy băng đá, milky sữa | dirty, off- xỉn | plain trơn

    § phrase as white as snow trắng như tuyết

    2 tái mét, xanh lướt (vì đau yếu, bệnh hoạn; hoặc vì sợ hãi)

    § verb be, look trông | go, turn bị, trở nên

    § ADV extremely, very cực kì, rất là | rather hơi bị

    § prep with vì He turned white with anger Mặt nó tái đi vì giận dữ.

    § phrase as white as a sheet xanh lướt/tái mét như ma/như tàu lá



    banana noun

    chuối

    § ADJ ripe chín | green xanh | mashed nghiền (nát)

    § QUANT bunch buồng, chùm | hand nải I bought a small bunch of bananas Tôi đã mua một buồng chuối nhỏ.

    § VERB + BANANA eat, have ăn | pick hái | peel bóc vỏ

    § BANANA + NOUN skin vỏ (nghĩa bóng) trượt vỏ chuối The company has acquired an unhappy knack of slipping on banana skins Công ti này có cái xui xẻo/không may là cứ bị phạm những lỗi lãng nhách. | plant cây nhỏ, cây (leo), tree cây lớn | leaf lá | grove rừng nhỏ, plantation rừng, đồn điền

    fruit noun

    1 quả, trái cây

    § ADJ | fresh tươi | ripe chín, unripe chưa chín, còn xanh | rotten thối, hư | candied kẹo, crystallized bọc đường (để bảo quản), dried khô | canned, tinned đóng hộp | exotic ngoại nhập, từ nước ngoài nhập vào tropical nhiệt đới | citrus chanh citrus fruits such as limes and lemons.

    § quant piece miếng Finish the meal with a piece of fresh fruit Chấm dứt bữa ăn bằng một miếng trái cây tươi.

    § VERB + FRUIT eat, have ăn | bear mang The crab apple bears a small, bitter fruit. | pick hái | core nậy hột, bỏ hột/hạt/nhân, peel gọt vỏ, prepare chuẩn bị (gọt vỏ, nậy hột, lấy hột ra)

    § fruit + noun tree cây (ăn trái) | juice nước, salad (rau/trái cây) trộn

    2 thành quả, phần thưởng đãi ngộ

    § verb + fruits enjoy thưởng thức, hưởng Their work left them enough time to enjoy the fruits of their success Công việc/việc làm của họ dành cho họ đủ thời gian để hưởng những thành quả của họ .| reap gặt hái He was now reaping the fruits of all his hard work Hắn bây giờ gặt hái/được hưởng thành quả của mọi khó nhọc trong công việc làm của mình.

    § phrase the first fruits of sth những thành quả đầu tiên the first fruits of the government's health campaign những thành quả đầu tiên trong chiến dịch y tế của chính phủ.



    fruitful adj

    có kết quả tốt, có thành quả tốt

    § VERB be, prove chứng tỏ

    § adv enormously, extremely, remarkably, very cực kì, vô cùng, rất là quite, reasonably khá | potentially có tiềm năng

    § prep in để, trong việc This research has been enormously fruitful in helping our understanding of the disease Cuộc nghiên cứu này đã có kết quả vô cùng tốt để giúp chúng ta hiểu biết về chứng bệnh này.

    fruition noun

    thành quả, thành công

    § ADJ full hoàn toàn, đầy

    § verb + fruition come to, reach đạt được Their efforts came to fruition many years later Nhiều năm sau thì các cố gắng của họ đã mang lại kết qủa tốt/đi đến chỗ thành công. | bring sth to đưa cái gì đến, mang lại It was left to her successor to bring the plan to its full fruition Phần còn lại là để cho người kế nhiệm của nàng đưa kế hoạch đến chỗ thành công hoàn toàn.

    fruitless adj

    vô hiệu qủa,vô hiệu, thất bại

    § verb be, prove, seem chứng tỏ, có vẻ, xem ra | render sth làm cho/đưa đến tình huống/hoàn cảnh nào đó Dunbar's departure rendered the whole operation quite fruitless Sự ra đi của Dunbar làm cho toàn bộ hoạt động bị vô hiệu hoàn toàn.

    § adv quite, utterly hoàn toàn | largely đa phần, phần lớn | apparently rõ ràng
    Văn Võ song Toàn.

  7. #7
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Làm sử hay làm sông?


    Một người bạn cố tri ở Florida, Hoa Kì, chuyển gửi lên mạng cho tôi một bản đính kèm (attachment) trong đó có nhiều hình ảnh đẹp về du lịch Mĩ quốc (US Travel) lồng trong một bản nhạc do Frank Sinatra hát. Anh hỏi tôi tên của bài hát là gì, vì anh biết tôi là “fan” (người hâm mộ/ái mộ) cuả chàng ca sĩ mà tên tuổi đã hằn dấu ấn trong tim của ba thế hệ ông bà, cha mẹ và con trẻ trai gái trong thế kỉ 20 trước đây.



    Tôi trả lời: “Bài hát cuả Frank Sinatra là bài "All the Way". Một bản nhạc buồn. Nghe bản nhạc buồn, cái 'hay' cuả nó là lòng mình trùng xuống, cảm giác mênh mang, thú vị chứ chẳng phải là không! Vậy thì, không phải lúc nào người ta cũng muốn tránh bất cứ cái gì đem lại cho mình tâm trạng buồn. Cái buồn có thể giúp mình hiểu rõ chính mình hơn. Thanks for ‘the images, and the song’ bất hủ.”



    Sau đó, anh còn hỏi tôi: “All the way’ dịch là ‘hết lòng, hết mình’ có ‘ổn’ không?” Tôi trả lời, đồng í với anh, nhưng cũng nói thêm: “All the way” nghĩa là: “with all one's heart and soul forever” (với cả tâm lẫn hồn, tha thiết, da diết, mãi không thôi). Tôi còn nghe kĩ và ghi lại vài lời ca (lyrics/words) của bài hát như sau:

    When somebody (ai/người nào) loves you,
    It's no good unless (trừ phi) she loves you, all the way (hết lòng hết dạ).
    Happy to be near (được gần) you,
    When you need someone to cheer you (làm cho mình/bạn vui), all the way.
    ……
    But if you let me love you (em cho anh được yêu em),
    It's for sure (chắc chắn là) I'm gonna (anh sẽ) love you,
    All the way, All the way (tha thiết, da diết, mãi mãi không thôi).

    Nói về tâm trạng buồn, về cảm xúc mênh mang thì mới đây tôi đã tìm gặp được trong truyện cuả Nguyễn Ngọc Tư. Tôi mua tập truyện "Cánh đồng bất tận", do Nhà Xuất Bản Trẻ phát hành, khi đi quanh khu bán sách báo, nổi tiếng là rẻ, được đông đảo du khách người Việt chiếu cố ở Phố Nguyễn Xí gần Hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội. Giá bán ghi sau bìa sách là 27.000 đ. (khoảng 2 đô-la Úc), nhưng giá thật còn rẻ hơn thế. Từ lâu tôi đã có dịp đọc lướt qua về những mẩu chuyện viết quanh nhà văn nữ này, nhưng chưa lần nào tôi thật sự đọc văn, đọc truyện của cô.

    Truyện "Cánh đồng bất tận" là câu chuyện chính, dài nhất, li kì nhất, sau cùng nhất (trang 154-213), trong tập truyện gồm "những truyện ngắn hay và mới nhất" có tổng số 14 truyện, với đề tựa lần lượt như sau:

    (1) Cải ơi! (Hey Cai!): Tiếng kêu vô vọng của người cha bỏ nhà lang thang theo gánh hát dạo đi tìm đứa con riêng của vợ mình;

    (2) Thương quá rau răm (Enchanted love): Tình yêu mới chớm trong lòng cô gái nhỏ thì cũng đúng là lúc người cô yêu như đã vô tình “chợt đến rồi đi”’;

    (3) Hiu hiu gió bấc (A northerly breeze): “Ngậm bồ hòn làm ngọt” để cho người mình yêu đi lấy chồng, nhưng người đi vẫn nhớ và người ở lại vẫn thương;

    (4) Huệ lấy chồng (Hue gets married): Nghèo không phải là cái tội, mà hoá ra lại là cái tội, cái nguyên nhân gây đổ vỡ cho tình, để nàng phải đi lấy chồng, mà tình vẫn còn vương;

    (5) Cái nhìn khắc khoải (An anxious look): Cưu mang một phụ nữ bị tình phụ bơ vơ trên bờ sông vắng, người đàn ông goá vợ chỉ có thể thương nàng như thương cô em gái;

    (6) Nhà cổ (The old house): Trong căn nhà cổ, hai anh em cùng yêu một cô gái mồ côi chung nhà, người anh lấy cô làm vợ, còn người em bỏ nhà đi xa, để lại mối tình thầm kín cho cô gái nhỏ hàng xóm, cách ngăn chỉ bởi một hàng rậu thưa;

    (7) Mối tình năm cũ (Yesteryear love): Chuyện phim tài liệu về đời cuả một liệt sĩ, chỉ thực hiện được vào phút chót, vì người yêu cũ của vị anh hùng kia trước đó không được chồng mình cho hợp tác;

    (8) Cuối mùa nhan sắc (Faded beauty): Cô đào đẹp vang bóng một thời vẫn in dấu hình bóng chàng kép đã gây sóng gió cho cô thuở nào, nhưng sau mấy chục năm khi gặp lại nhau, cả hai đều thất vọng, mỗi người mỗi cách;

    (9) Biển người mênh mông (An immense sea of people): Hai tâm hồn cô độc, một già một trẻ, gặp nhau, an ủi lẫn nhau, để rồi sau cùng lại mỗi người mỗi ngả, cô đơn giữa giòng người;

    (10) Nhớ sông (Missing the river): Ấn tượng về người mẹ bị chết đuối trên vàm sông đã hằn sâu trong lòng người con gái bé bỏng ngày ấy nỗi nhớ dòng sông, con thuyền mà nàng suốt đời mang theo;

    (11) Dòng nhớ (Missing love): Tâm tưởng người chồng luôn hướng về bến sông vì không quên được mối tình đầu dang dở đã tạo ra một trạng thái tâm lí phức tạp cho vợ mình ngay cả sau khi ông mất;

    (12) Duyên phận so le (Unmatched destiny): Tình phụ, tình xù và hậu quả xảy đến với người con gái ấy, nếu đem hết ra mà kể, thì chắc nỗi buồn ấy chắc sẽ đoạt chức vô địch chứ chẳng phải chuyện chơi.

    (13) Một trái tim khô (A withered heart): Sau khi bị đâm chết hụt, một phụ nữ bị mắc bệnh thần kinh, dửng dưng trước mọi chuyện, nhưng sau khi khỏi bệnh, chuyện không ngờ là người yêu cô rất mực và sẽ lấy cô làm vợ lại chính là kẻ đã gây thương tích cho cô ngày nào;

    (14) Cánh đồng bất tận (The endless pasture):

    Trước khi nói về câu chuyện “chủ đề” này, tôi xin được nêu một vài nhân xét về tác giả cái đã. Nguyễn Ngọc Tư là một trường hợp tài năng không đợi tuổi. Cô bắt đầu viết truyện ngắn khi mới 16 tuổi. Năm nay cô 30 tuổi, người Miền Nam, ở Cà Mau. Truyện cô viết thường có văn phong nhẹ nhàng, từ ngữ sử dụng rất “Nam Bộ”, lời lẽ bình dị, còn bố cục thì khá lạ, với những chi tiết mới mẻ đan xen, chồng chéo, đa tầng, đột ngột, trong lúc câu chuyện diễn tiến, trải rộng. Truyện cuả cô thường bắt người đọc phải suy ngẫm, suy diễn chứ tác giả không "làm cỗ sẵn" mời độc giả "xơi". Nếu chưa quen, đọc không kĩ, không tập trung, không chú í thì người đọc có thể thấy hơi khó chịu, hoặc bị lạc đâu đó mà có khi phải đọc lại. Các nhân vật trong truyện có đối thoại linh động, dí dỏm, biểu lộ trong suy nghĩ, trong hành động cho thấy tâm lí cuả họ giản dị đấy mà cũng vô cùng sâu sắc đấy. Có chỗ cô còn nhân cách hóa “con vật cưng chiều” (pet) để tạo nên đối thoại giữa “vật” với “người”. Đa số câu truyện kể được dàn dựng trong những cảnh nghèo với sông nước, cánh đồng, con đò, ghe xuồng, chòi lá, đàn vịt, v...v... và xoay quanh những người nghèo với cuộc tình ngang trái, dang dở, tan tác, chia li, ngậm ngùi…

    Riêng truyện Cánh đồng bất tận (The endless pasture), theo tôi, có khả năng trở thành một cuốn phim hay nếu ai đó có tiền, có đạo diễn giỏi, có diễn viên tài. Mỗi nhân vật trong truyện đều có cái độc đáo, cái sắc thái riêng của mình. Cô gái điếm thì sành sỏi, biết mình biết người, sướng đấy, khổ đấy (bị đánh cho nhừ đòn, xong còn bị người ta lấy keo dán sắt bít vào chỗ kín, chỗ ‘kiếm cơm’ cuả cô). Người cha trong gia đình vốn sống nay đây mai đó, nổi trôi sông nước, thì lạnh lùng, tàn nhẫn, phũ phàng như để trả thù đàn bà. Người vợ của ông “nghèo mà ham diện, đỏm dáng”, nàng đã bán thân đổi lấy vải đẹp may áo, và sau cùng tự thấy mình lạc lõng trong chính gia đình mình mà bỏ đi. Hai đứa con nhỏ, một gái một trai, sống âm thầm với cha chúng trên chiếc ghe tạm gọi là nhà, không còn cách nào hơn là tự đùm bọc, chia ngọt xẻ bùi với nhau.

    Truyện Cánh đồng bất tận có những “pha” giật gân như cảnh cô gái đĩ bị đánh đòn hội chợ ngất xỉu rồi bị quăng lên khoang thuyền, cảnh “hoan lạc”, kiểu “tiền trao cháo múc”, vụng trộm giữa bà mẹ và người đàn ông lưng đầy nút ruồi mà hai đứa con của nàng vô tình trông thấy. Còn có cảnh cậu con trai mới lớn bị xác thịt dầy vò, đòi hỏi sinh lí mà sinh ra tức khí, giận dỗi đánh đập không nương tay khi thấy hai con chó đang làm tình giữa đường giữa chợ, có cả cảnh ông bố chứng kiến, và cố giải vây cho cô con gái bị hiếp dâm tập thể giữa giòng sông cạn. Những “scènes” như thế, nếu thực hiện được, sẽ bảo đảm nhiều phần trăm là “ăn khách”.

    Nhưng Quí Vị, Quí Bạn ơi! Truyện đâu còn đó! Nói nhiều, Quí Vị lại biểu tôi “bị ám ảnh” (obsessed) bởi chuyện “Năm Đinh Hợi”. Bài học Anh ngữ của chúng ta tuần này sẽ được dựng nền trên một bài “tạp ghi” (jottings) của nhà văn nữ đang được ưa chuộng.

    Nguyễn Ngọc Tư tạp ghi về một nữ pháo binh anh hùng (heroic artillery woman), vang bóng một thời, nay được Uỷ ban xã (village committee) cử chị chạy xuồng máy (motor-boat) đưa một anh kí giả và phóng viên chụp ảnh ghi lại chiến tích xa xưa. Khi nghe đến viết phóng sự về nữ anh hùng, chị cười xòa, “Anh hùng gì, mấy ông này cứ đem chuyện cũ nhắc hoài, mắc chán”:

    Suốt buổi sáng, người phụ nữ nhỏ nhắn này (this petite woman) làm anh bất ngờ, thán phục, nể sợ khi biết chị đã từng bắn cháy bốn tàu giặc (four enemy ships) trên sông Lớn. Mắt anh níu lấy chi tiết đôi bàn tay gân guốc (her gnarled, veiny hands), một bên vai hơi lệch (one slightly drooped shoulder) như vẫn còn đang chịu sức nặng của những khẩu B40, môi mím lại (tightly-pursed lips), cương nghị, tai không còn thính nhạy (her ears, hard of hearing), thỉnh thoảng chị lại ngơ ngác, “Hả? Chị điếc lắm (I’m very deaf), cậu phải nói lớn chị mới nghe được”.

    Chị vẫn sống một mình, vì suốt thời chiến tranh, chắc chị chẳng rảnh rang để hẹn hò (did not have any free time for romance). Chị chạy xuồng máy rất thành thạo, ôm cua ngọt xớt qua những khúc quanh (skilfully negotiating the bends). Khi đến gần vàm (near the mouth of the river) anh mừng hớn hở khi thấy xác tàu Mỹ (the broken hulks of US ships). Anh ra hiệu chị dừng lại, vì anh muốn chụp bức ảnh người nữ pháo binh bên khối sắt thép lạnh lùng kia, chị lại cười, hỏi, “Cậu tính chụp hình bông súng hả? Ừ, khúc sông này mà lên báo chắc đẹp dữ lắm”.

    Anh đứng dậy, trùng trình, chênh vênh nơi mũi xuồng (the prow of the boat), sững sờ nhận ra vẻ đẹp của dòng sông (the beauty of the river). Bình dị. An nhiên. Tự tại. Hai bên bờ, dừa nước chảy tràn. Cái dãy màu xanh miết, day diết lên chân trời thi thoảng bị ngắt quãng bởi một cái bến sông…

    Cảnh sông nước cây cối đẹp đến độ, theo anh, ống kính máy ảnh (through the camera lens) bất lực, không thể chuyển tải, không thu gọn (unable to capture) được cái đẹp mênh mang, sâu thẳm này trong một vài bức hình. Thế rồi, bỗng dưng anh mơ màng như nghe thấy từ đâu vọng lại câu thơ:

    “Sáng nay Bạch Đằng tạm quên mình làm sử để làm sông” (This morning Bach Dang momentarily forgot itself being part of history to serve only as a river).

    Con sông Lớn bây giờ cũng không thèm làm sử, hay nó đã thôi làm sử, từ khi hết chiến tranh, nhưng mãi đến giờ con người cũng không cho nó làm sông.

    Câu chuyện tiếp nối bằng sự chợt tỉnh của anh, khi phát hiện:

    Chị cũng đẹp, cũng dịu dàng, cũng rất phụ nữ (very feminine). Đôi mày cong (curved eyebrows), ánh nhìn trong, đuôi mắt hẳn rất sắc, mái tóc dài bới gọn sau ót chắc đã từng đen buốt đến tận lưng. Chị nhỏ nhắn, mỏng manh đến mức anh nghĩ chỉ cần dang tay ra, sẽ gói gọn chị vào lòng (he would completely envelop her).

    Và chuyện kể tiếp:

    …Và bỗng dưng anh thấy day dứt cồn cào. Càng nhìn chị anh càng nhói, đuôi mắt kia đã hằn vết chân chim (crow’s-feet), chưa từng được hôn, mái tóc kia giờ chớm bạc, chưa một lần nào, chưa người đàn ông nào vuốt nó, âu yếm chải nó trong những chiều phai. Và những lúc mỏi mệt (moments of fatigue), cũng không có bờ vai rộng (a broad shoulder) nào cho chị tựa vào (to lean on). Chị thui thủi đi qua tuổi xuân xanh của mình chỉ vì còn lắm người như anh, chỉ nhìn chị như một anh hùng (heroine) mà quên chị là phụ nữ.

    Cậu truyện kết thúc bằng lời tác giả nhắn nhủ ai đó đã:

    Quên có những con sông chỉ muốn làm sông, bình thường, suốt đời trôi lặng lẽ… (simple and flowing quietly throughout their life).

    Tôi đang nghĩ kết luận cho bài “tạp ghi” này thì nhận được tiếng hát “Non, je ne regrette rien” (Không, tôi không tiếc gì hết) của Edith Piaf do nhà thơ/nhà văn trữ tình Đoan Trang Uyên Hạnh từ Đan Mạch gửi cho tôi (và một vài người bạn khác của khoahoc.net nữa chứ!). Tôi đã trân trọng gửi lời cám ơn đến chị bằng tiếng Đan Mạch, và cũng còn cảm ơn chị về bài Larmes de femmes (Nước mắt Phụ nữ) lồng trên màn ảnh với những bông hoa tươi thắm. Qua những lời lẽ viết bằng tiếng Pháp, và lời dịch sang tiếng Việt, trong “Slide Show” này, tôi đã coi như đồng í với chị là đàn bà phụ nữ rất là đa hiệu. Nhưng sao không thấy Thượng Đế nói: “Đàn bà sinh ra là để cho đàn ông “ăn mặn” hoặc ngược lại.” Hay là tự nhiên là phải như thế rồi! Ấy vậy mà, tại sao “mấy thằng ranh con” (tiếng Bắc rặt) thời tôi còn “bé bỏng thơ ngây” ấy cứ ong ỏng hát chọc ghẹo phụ nữ có thể là đã lỡ độ xuân thì:


    Em ơi đã mấy xuân rồi

    Mà chưa biết “đời” ra sao?

    Đời C’est la vie!

    Tình C’est l’amour

    Tiền C’est l’argent

    Chết C’est la mort.

    Mấy thằng quỷ này. Thiệt tình!

    Trịnh Nhật
    Sydney, Mồng 7 Tháng 3, 2007



    Kết hợp ngữ
    (Collocations)


    river noun
    sông

    § ADJ broad, great, large rộng, vĩ đại, lớn, long dài, mighty hùng vĩ, wide rộng, the mighty River Nile Con sông Nile hùng vĩ, o The river was too wide to swim across comfortably Con sông quá rộng không thể bơi ngang qua sông dễ dàng được . | little bé nhỏ, narrow hẹp, short ngắn, small nhỏ, con | deep sâu | shal­low nông, cạn | high dâng cao The river is still high after the recent rain Con sông vẫn có nuớc dâng cao sau trận mưa mới rồi. | low thấp | fast-flowing chảy xiết | slow-moving, sluggish lừ đừ, chậm chạm | winding uốn éo, uốn khúc | swollen sóng lừng, sóng dâng cuồn cuộn, chậm chạp The river was swollen after the floods Con sông cuồn cuộn dâng nước sau những trận lụt . | navigable có thể lái đi được The river is navigable by vessels of up to 90 tons Tàu bè có trọng tải tới 90 tấn có thể lái trên sông đó được.

    § VERB + RIVER cross, ford đi qua (đi bộ hoặc lái xe qua chỗ cạn), get across băng qua, băng ngang We crossed the river by ferry Chúng tôi qua sông bằng phà/bắc o How are we going to get across the river? Chúng ta qua sông bằng cách nào bây giờ đây? | bridge làm cầu, bắc cầu They've bridged the river at four points Họ đã bắc cầu qua sông ở bốn điểm. | dam xây đập Wildlife groups are protesting against the proposal to dam the river Các nhóm bảo vệ đời sống hoang dã/chim muông/thú hoang đang phản đối chống xây đập qua sông. | dredge nạo vét lòng sông (bằng máy) They're dredging the river to make it safer for larger boats Họ đang nạo vét lòng sông để cho các tàu lớn đi lại an toàn hơn. | navigate lái (tàu) The rocks and sandbanks make the river hard to navigate Những tảng đá và bờ cát làm cho khó lái tàu bè trên sông.

    § RIVER + VERB flow, run, wind chảy, đổ, uốn quanh, uốn khúc chảy This river flows into the Mediterranean Sea Sông này chảy ra biển Điạ Trung Hải. o A river runs through the field Một con sông chảy qua cánh đồng, o The river winds its way through the hills Con sông uốn khúc chảy qua những ngọn đồi đó. | rise dâng nước lên The river has risen with the rains Con sông này đã dâng nước khi có những trận mưa o The river rises in Bulgaria and flows through Greece to the Aegean Con sông này dâng nước ở Bun-ga-ri/Bảo gia lợi và chảy qua Hi-Lạp tới biển Aegean (Thổ Nhĩ Kì). | be in flood bị lụt, burst its banks bị vỡ bờ, flood (sth) làm ngập lụt (cái gì), overflow sth ngập tràn (cái gì) The river had overflowed its banks Con sông đã chảy tràn qua hai bên bờ. | dry up khô, cạn nước This river dried up long ago Sông này đã cạn nước lâu rồi..

    § RIVER + NOUN bank bờ | water nước | valley thung lũng | system hệ thống | crossing chỗ băng ngang qua | traffic giao thông (trên sông), tàu bè qua lại (trên sông)

    § PREP across a/the ~ băng qua There's a bridge across the river Có cầu băng qua sông. along a/the ~ dọc theo ~ We walked along the river Chúng tôi đi bộ dọc theo con sông, down a/the ~, down by a/the ~, down to a/the ~ xuôi giòng Let's go down to the river at sunset Chúng ta đi xuống mé sông vào lúc hoàng hôn đi!, into a/the ~ xuống ~ He dived into the river Hắn lặn xuống sông, in a/the ~ trong ~ Trout live in this river Cá hồi sống ở sông này on a/the ~ trên ~ There was a rowing boat on the river Có một chiếc ghe có mái chèo ở trên sông, up a/the ~ ngược giòng sailing up the river lái thuyền/tàu ngược giòng sông | ~ of (nghĩa bóng) a river of lava một dòng dung nham

    § PHRASE the banks bờ/bottom đáy/middle giữa/side bên/surface of a river trên mặt sông They were waiting for us on the other side of the river Họ đợi chúng ta ở bờ sông bên kia. a bend in the river khúc quanh của con sông, the course/direction of a river hướng/chiều sông, tuyến sông the river's edge bờ/mé nước của dòng/con sông
    woman noun

    đàn bà, phụ nữ



    § ADJ young trẻ | middle-aged trung niên, sồn sồn | elderly, old, older già, cao tuồi, lão niên The thief tricked his way into an elderly woman's home Tên trộm đánh lừa lẻn vào nhà của một bà cụ già o Older women often have difficulty conceiving Đàn bà lớn tuổi thường gặp khó khăn.trở ngại trong việc thụ thai. | adult, grown tráng niên, người lớn, trưởng thành The little girl she remembered was now a grown woman Cô con gái nhỏ bà ta nhớ . | married có chồng | single độc thân, unattached, unmarried chưa lập gia đình | widowed goá | divorced đã li dị | pregnant có bầu, có thai, mang thai | childless không có con, hiếm muộn | business (also businesswoman), career, professional, working có nghề nghiệp, có công ăn việc làm, đi làm | non-working không đi làm | attractive quyến rủ, thu hút, trông bắt mắt beautiful đẹp, good-looking dễ coi, có nhan sắc handsome, pretty đẹp | desirable khêu gợi | well-dressed diện, ăn mặc đẹp | plain thường, không đẹp ugly xấu | motherly dịu dàng, hiền từ (của một bà mẹ) | hysterical cuồng loạn | decent, good, kind tử tế, hiền từ, lành | evil, wicked quỷ quyệt, độc ác | battered bị hành hạ, ngược đãi, đánh đập, bạo hành a hostel for battered women một nhà kí túc/trọ cho phụ nữ bị bạo hành | the other người (đàn bà) kia Jean Menckes plays the president's wife and Fiona Hundley plays the other woman Jean Menches đóng vai vợ của Tổng Thống còn Fiona Hundly đóng vai người đàn bà kia (= Nhân tình nhân ngãi của Tổng Thống)

    § verb + woman depict, portray, present, show (được) mô tả, diễn tả, trình bày, thể hiện, cho thấy We want to change the way women are depicted in the media Chúng tôi cần thay đổi cái lối/phương cách mà phụ nữ được mô tả/thể hiện trong các phương tiện truyền thông. | limit, reduce (bị) giới hạn, hạn chế (bị) hạ giảm, thu hẹp Women are limited to the more poorly paid jobs Phụ nữ chỉ còn được làm những công việc với lương trả thấp hơn, o Women are reduced to merely playing a passive role Phụ nữ bị hạ giá chỉ còn đóng một vai trò thụ động.

    § phrases the position/role of women vị thế/địa vị, vai trò của phụ nữ There were im­portant changes in the position of women in society Đã có những thay đổi quan trọng về điạ vị của phụ nữ trong xã hội, a woman of the world người đàn bà từng trải, thạo đời, sành sỏi, nhiều kinh nghiệm He saw her as a woman of the world who could offer him advice Ông ấy coi bà ta như là người đàn bà thạo đời có thể cho ông lời khuyên được, women's lib/liberation giải phóng phụ nữ (be­coming old-fashioned) The freedom to wear trousers be­came a symbol of women's liberation Tự do mặc quần tây đã trở thành biểu tượng cho việc giải phóng phụ nữ, the women's move­ment phong trào phụ nữ, women's rights quyền của phụ nữ, nữ quyền

    Trịnh Nhật
    Sydney, Mồng 7 Tháng 3, 2007
    Văn Võ song Toàn.

  8. #8
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Tôi ra hầu tòa tại Toronto


    Đứng trên quan niệm luật pháp và triết lí ở Úc mà nói, thì sau nhiều năm sống và làm việc ở đây tôi đã “ngộ” được đôi điều về đất nước/quê hương thứ hai của mình (my adopted country/land) là như thế này:

    (1) Ai cũng vô tội cho tới khi được chứng minh là có tội (A person is innocent till proven guilty);

    (2) Công lí không phải chỉ được thi hành mà còn phải được trông thấy thi hành nữa kìa. (Justice is not only done, but also seen to be done).

    Điều (1) có thể được giải thích thêm là: Một người bị cảnh sát truy tố ra tòa, thì bên buộc tội, tức là Công tố viên/Ủy viên công tố (Crown Prosecutor/Public Prosecutor), phải trưng chứng cớ (evidence), thường là lời khai (statement) của bị can/bị cáo (the defendant/the accused) trước cảnh sát trong hồ sơ cảnh sát thẩm vấn (record of police interview), để viện dẫn, chứng minh cho Quan tòa (Judge, Magistrate) hoặc Bồi thẩm đoàn (Jury) thấy là người ấy, tức là bị can, bị cáo có tội.

    Bên luật sư biện hộ/bênh vực (Defense Counsel) phải chống trả bằng mọi cách (fight in every possible way) để chứng minh là những chứng cớ ấy không đứng vững (not convincing/not valid), nại ra khía cạnh pháp lí sai trái (false legal aspects), hoặc bất cứ sơ sót nào (any flaws) có trong cuộc điều tra. Trong nhiều trường hợp, luật sư biện hộ còn đưa thân chủ (client) của mình ngồi vào ghế nhân chứng (witness-box), làm nhân chứng (witness), để bên nguyên và bên bị đặt câu hỏi, chất vấn (cross-examine) cho ra nhẽ (to ascertain the facts of the case). Thể thức này gọi là cross-examination (chất vấn đối tịch).

    Ở Úc, nếu người dân bị truy tố về tội hình sự (criminal offence), mà không có đủ tiền thuê mướn (hire) một luật sư, thì Nhà nước/Chính phủ (the Government) sẽ cung cấp cho một luật sư để họ biện hộ cho mình. Luật sư loại này làm việc cho Legal Aid Commission (Ủy ban/Văn phòng Trợ giúp Pháp lí/luật). Nếu mình là người có thu nhập thấp dưới mức nào đó, chẳng hạn như ăn tiền trợ cấp thất nghiệp (unemployment benefit), lãnh trợ cấp bệnh hoạn (sickness benefit), thì mình sẽ được luật sư đại diện cho mình trước tòa miễn phí. Việc mình cần phải làm là điền vào một mẫu giấy in sẵn cho luật sư giữ làm bằng (keep as evidence) để họ đòi tiền Chính phủ sau này.

    Điều (2) có thể được làm sáng tỏ đại loại như sau: Bị can nào thuộc vào loại không thuộc nguồn gốc nói tiếng Anh [(Non-English Speaking Background (NESB)] thì sẽ được tòa cung cấp thông dịch viên/phán dịch (interpreter) giúp cho mình. Thông thường thì công chúng được quyền vào coi xử án (court proceedings are usually open to the public), ngoại trừ những vụ xử trẻ em tại tòa Thiếu niên/Trẻ em (Children’s court), hoặc quan tòa ra lệnh phiên xử phải được xử kín (be heard in a closed court) thì không nói làm gì. Trong khi vụ xử đang diễn ra mà báo chí, hoặc truyền thanh, truyền hình (the press or the electronic media) nào phao tin về thành tích phạm tội trước kia của bị can, mà tin tức loại này được tiết lộ cho các bồi thẩm viên (jurors), thì Quan tòa/Chánh án (Judge) phải khuyến cáo họ nên bỏ ngoài tai các thông tin ấy và chỉ tập trung vào những điều nghe thấy, biết được qua các bằng chứng được bên nguyên hoặc bên bị đưa ra tại tòa mà thôi. Bồi thẩm viên nào tiết lộ ra công chúng bất cứ chi tiết gì về vụ việc đang được toà xử mà có người thông báo cho quan tòa biết, thì cả bồi thẩm đoàn đó sẽ bị sa thải (dismissed), và một bồi thẩm đoàn mới sẽ được lựa chọn (a new jury is empanelled) thay thế.

    Tất nhiên, công chúng vào nghe xử cũng được khuyến cáo không phổ biến tin ra ngoài trong lúc vụ xử đang diễn tiến (on-going court case), và tòa cấm không được chụp hình hoặc thâu băng lén vụ kiện (secretely tape the court proceedings). Vì như thế là để tránh trường hợp vô hình trung có thể gây bất lợi hoặc thuận lợi cho bị cáo. Theo luật lệ mới, thì tuy rằng nhân viên cảnh sát an ninh (security police) không còn kiểm soát và giữ lại điện thoại lưu động (mobile phone), loại kĩ thuật số (digital) có thể chụp hình và thâu băng được, ở ngoài tòa như trước nữa, nhưng ai bị bắt gặp vi phạm chụp hình hoặc thâu băng lén phiên tòa thì người ấy sẽ bị phạt rất nặng (will be faced with a very hefty fine).

    Giới truyền thông có thể đóng một vai trò quan trọng khi họ để ý chi li/coi xét kĩ lưỡng (scrutinizing) đến các phán quyết của tòa (court judgments). Quan trọng ở chỗ là nếu công chúng cảm thấy là bản án chưa đủ nặng, thì các nhóm vận động hành lang (lobby groups) có thể được lập ra để thỉnh nguyện Chính phủ thay đổi luật pháp hầu áp dụng những hình phạt nặng hơn đối với một số tội phạm nào đó. Ngoài ra, khi tường thuật về các vụ xử án được nhiều người theo dõi năm này qua năm khác, giới truyền thông có thể đánh động công chúng suy ngẫm sâu hơn về chuyện có tội hay vô tội của bị cáo. Cứ thử lấy vụ Ngô Cảnh Phương (nghị viên thành phố Cabramatta, mang tội sát nhân), và Lindy Chamberlain (vợ một mục sư, mang tội giết con), ra mà xem! Nhiều người cho rằng họ vô tội, nhiều người khác lại cho rằng họ có tội. Kết quả bản án tòa là: người thì thọ án chung thân, người thì được tha bổng. Cũng vì có sự chú tâm theo dõi, can thiệp của giới truyền thông mà tòa sau cùng đã đưa ra tuyên án/phán quyết (verdict) là Lindy Chamberlain vô tội, mặc dù bị muộn mất 10 năm. Biết đâu chừng là nay mai đây, nỗ lực không ngừng nghỉ tìm kiếm cho ra/bằng được công lí (endless seeking for justice) của giới truyền thông, của các nhóm vận động hành lang mà lại chẳng đưa đến chuyện Ngô Cảnh Phương được “thanh minh thanh nga” (being found/proven) là vô tội trước những cáo trạng buộc tội anh (accusations made against him). Đến lúc đó thì quả là: Bánh xe công lí tuy chậm mà chắc (The wheels of justice move slowly, but surely). Bố ai mà biết được!

    Chủ đề của bài học tuần này: “Tôi ra hầu tòa tại Toronto” (I was called to court in Toronto) là một hình thức “hỏa mù sa mưa”. Người không biết chuyện thì tưởng tôi liên hệ đến chuyện trồng cần sa loại quốc cấm [cultivate prohibited plants (cannabis)], hay bị truy tố về tội hiếp dâm/cưỡng dâm (rape charge) từ hồi nào ở Toronto, Canada nay bị dẫn độ (extradited) về bển chịu tội (face the music) chăng. Nhưng “không” Quí vị, Quí Bạn ơi! Tôi chỉ được kêu ra toà Toronto, cách Sydney chừng 140 cây số về phía Tây Bắc làm phán dịch. Từ hồi “Của đi thay người” (mất chiếc xe trong tai nạn xe cộ), tôi dùng phương tiện chuyên chở công cộng mỗi khi được gọi đi làm kiếm chút cơm/chút cháo (bread and butter). Vụ đi về miền quê (country) làm thông dịch tại toà Toronto khiến tôi phải đi 5 chuyến xe. Này nhé! Lên xe buýt trước cửa nhà ở Casula, đến ga xe lửa Liverpool (khoảng nửa tiếng), nhảy lên xe lửa đến ga Strathfield (khoảng nửa tiếng), chờ ở Strathfield (khoảng nửa tiếng), đổi chuyến xe lửa đi Wyong (khoảng hơn nửa tiếng), chờ ở Wyong (khoảng nửa tiếng), lên chuyến xe lửa đi Fassifern (khoảng nửa tiếng), đổi sang xe buýt vào thành phố Toronto (khoảng 15 phút). Đi bộ đến Tòa án Toronto (3 phút). Tổng cộng thời gian chuyến đi của tôi từ nhà đến tòa mất khoảng 5 tiếng rưỡi. Khi kể chuyện dông dài chuyến đi, thời gian ngồi đợi, tôi không có ý muốn than van, mà muốn nói lên điều mình thích thú, vì lâu lâu được đi một chuyến ra khỏi thành phố, hưởng không khí đồi núi, cỏ cây, biển nước…suy nghĩ vẩn vơ (mà được trả tiền) để soạn bài học cho bà con cô bác trên toàn cầu!

    Mới đây có anh bạn từ Toronto, Canada viết email (meo) hỏi tôi: “Đi xa như thế có được trả tiền thêm không?” Xin trả lời: (a) Những giờ ngồi trên xe lửa cũng được kể là giờ làm việc (tuy không kể là từ nhà, nhưng được kể từ vị trí vòng đai của thành phố Sydney đến đó mà thôi); (b) Tiền vé xe lửa, xe buýt (có thể là tiền taxi nữa) từ địa điểm vòng đai và ở nơi công tác sẽ được bồi hoàn (reimbursed). Riêng trường hợp của tôi, sau khi qua tuổi 60, tôi được cấp phát thẻ đặc biệt đi xe pháo rẻ tiền cho người cao niên (seniors card) trong tiểu bang NSW, dùng phương tiện chuyên chở công cộng (public transport) như buýt, xe lửa, phà/bắc (ferry) cả ngày, chỉ phải trả có 2.50 Úc-kim. Uỷ ban Quan hệ Cộng đồng (Community Relations Commission) mướn tôi làm thông dịch phen này có lời, có lãi là cái chắc!



    Trịnh Nhật
    Sydney, Tháng 8, 2006

    Kết hợp ngữ

    (Collocations)


    appear verb

    1 hiện ra, xuất hiện

    § ADV suddenly bất ngờ, đột nhiên A man suddenly appeared in the door way Một người đàn ông đột nhiên xuất hiện trên lối cửa ra vào. | from nowhere bỗng nhiên, chẳng biết từ đâu, (như) từ trên trời rơi xuống A police officer appeared as if from nowhere and ordered us to halt Một cảnh sát viên chẳng biết từ đâu xuất hiện, rồi ra lệnh bắt chúng tôi dừng/ngừng (xe) lại.

    2 ra mắt, xuất hiện, trình diễn trước công chúng/nơi công cộng

    § ADV currently hiện thời

    § PREP at ở, tại She is currently appearing at the Liverpool Playhouse Cô ta hiện thời trình diễn tại Rạp hát Liverpool.

    § PHRASE appear on television xuất hiện trên truyền hình/TV She regularly appears on television Cô ta xuất hiện thường xuyên/đều đặn trên truyền hình.

    3 ra trước toà

    · PREP at ở He will appear at Manchester Crown Court next week Anh ta sẽ ra hầu Toà án (Hình sự) Manchester vào tuần tới/sau..

    · PHRASE appear before a court/judge/magistrate ra trước toà/chánh án/thẩm phán The man will appear before magistrates in Birmingham later today Người đàn ông ấy sẽ ra hầu tòa hòa giải tại Birmingham (lát nữa đây) nội ngày hôm nay. appear in court ra trước toà, ra hầu toà, ra trước vành móng ngựa A man has appeared in court charged with the murder of seven women Một người đàn ông đã ra hầu toà vì bị truy tố giết chết/sát hại 7 phụ nữ.

    court noun

    1 tòa, tòa án

    § ADJ high tối cao This is the highest court in the land Đây là cao cấp nhất/tối cao trong xứ/nước. | appeal kháng cáo, hòa giải, phúc thẩm civil dân sự, crown hình sự, high tối cao, juvenile thiếu niên, magistrates sơ thẩm, military quân sự They took their case to the appeal court Họ đưa vụ kiện của họ tòa kháng án/phúc thẩm. | supreme thượng thẩm | county tòa địa phương (giải quyết các vụ không thuộc hình sự), federal liên bang, etc. | European Âu châu, French Pháp quốc, etc.

    § VERB + COURT go to ra hầu, take sb/sth to đưa ai/cái gì ra We are prepared to go to court to get our compensation Chúng tôi chuẩn bị ra tòa để đòi bồi thường. o Their neighbours took them to court Hàng xóm của họ đưa/lôi họ ra hầu tòa. | come to, got to, go to đưa ra, đem ra The case should not be allowed to go to court Vụ này không được đưa ra tòa. | bring sth to đưa/đem cái gì ra There wasn't enough evidence to bring the case to court Đã không có đủ bằng cớ để đem vụ này ra tòa. | settle sth out of giải quyết/dàn xếp ngoài tòa The dispute was settled out of court Vụ tranh chấp này đã được dàn xếp ngoài tòa. | appear before, appear in, attend ra tòa, ra hầu tòa, ra trước vành móng ngựa She is too young to appear before the court Cô ta còn trẻ quá không phải ra hầu tòa. o He will appear in court tomorrow charged with the murder Hắn sẽ phải ra hầu tòa ngày mai bị truy tố về tội sát nhân | preside over làm chánh thẩm The court was presided over by Judge Owen Tòa đã được quan tòa Owen làm chánh thẩm.

    § COURT + VERB hear sth nghe xử cái gì/chuyện gì The court heard how the mother had beaten the 11-year-old boy Tòa đã nghe xử người mẹ đánh đứa con 11 tuổi như thế nào. | acquit sb, clear sb tha bổng, xử trắng án The court acquitted Reece of the murder of his wife Toà tha bổng anh chàng Reece về tội giết vợ. | dismiss sth, quash sth bãi nại, bác bỏ cái gì The court dismissed the appeal Toà bãi nại kháng cáo. o The guilty verdict was quashed by the appeal court Phán quyết có tội đã bị tòa phúc thẩm bãi nại, Toà phúc thẩm đã bác bỏ phán quyết có tội. | uphold sth ủng hộ cái gì The court upheld the plaintiff’s claim of unfair dismissal Tòa ủng hộ khiếu nại của nguyên đơn bị sa thải bất công. | hold sth, order sth, rule sth phán quyết, ra lệnh, quyết định The court held that she was entitled to receive compensation Tòa phán quyết là cô ta được hưởng tiền bồi thường.

    § COURT + NOUN action, case vụ kiện, proceedings vụ xử | hearing, trial vụ xử | injunction, order, summons lệnh, án lệnh, trát đòi She tried to get a court order to prevent him from coming near her Cô ta cố xin lệnh tòa ngăn cấm anh không được đến gần cô ta. o He received a court summons for non-payment of tax Anh ta nhận được trát kêu anh ra tòa vì vụ không trả tiền thuế. | decision, ruling quyết định, phán quyết | appearance có mặt, hiện diện, hầu tòa Divorce no longer requires a court appearance Vụ việc ly dị nay không còn cần phải có mặt tại tòa nữa. | battle tranh tụng They could now face a court battle for compensation Họ nay có thể phải tranh tụng trước tòa về việc bồi thường. | bailiff nhân viên, clerk thư kí, judge quan tòa, chánh án, official viên chức, registrar lục sự, staff nhân viên, usher người đưa dẫn (chỉ chỗ ngồi) She was appointed a high court judge in l998 Bà ta được bổ nhiệm làm chánh án tòa tối cao năm 1998. | procedure, process thủ tục, tiến trình | system hệ thống | building (pháp) đình

    § PREP at ~ ở ~ He was found guilty at Swindon Crown Court Hắn bị kết án phạm tội ở Tòa án Hình sự Swindon. before a/the ~ trước The case is now before the court Vụ này nay được trình trước tòa. in ~ trong ~ Relatives of the dead girl were in court Bà con họ hàng cô gái xấu số/bị chết đã có mặt trong/tại tòa.

    § PHRASE contempt of court khinh thường/miệt thị tòa án He was charged with contempt of court after shouting at a witness. a court of appeal tòa phúc thẩm, kháng cáo, kháng án, chống án, The case will be heard by the court of appeal next month. a court of law tòa án I don't think that argument would stand up in a court of law. a ward of court trẻ em được tòa bảo trợ, con bảo trợ của toà The child was made a ward of court when her parents were jailed Đứa trẻ được làm con bảo trợ của tòa khi bố mẹ nó ngồi tù.

    2 sân (thể thao)

    § ADJ basketball bóng rổ, squash môn đánh squash, tennis quần vợt, etc. | clay đất, grass cỏ, hard cứng Do you prefer playing tennis on grass courts or hard courts Anh/chị thích đánh quần vợt trên sân cỏ hơn hay sân cứng hơn?

    § PREP off (the) ~ ngoài ~ Off court she is just as aggressive as she is on the court Ngoài sân (quần/thi đấu) cô ta cũng hung hăng/áp đảo/tấn công dữ dằn hệt như trên sân vậy. on (the) ~ The players have been on court for an hour Các đấu thủ đã ở trên sân được một tiếng đồng hồ rồi.

    3 triều đình (vua/nữ hoàng)

    § ADJ royal (thuộc về) hoàng tộc, hoàng gia, vua chúa

    § COURT + NOUN circles giới Mozart quickly became a favourite in court circles Mozart mau chóng trở thành nhạc sĩ được ưa chuộng trong giới hoàng tộc.

    § PREP at (a/the) ~ life at the court of Charles I cuộc sống trong triều vua Charles Đệ Nhất o life at court cuộc sống trong hoàng cung.

    court verb

    tán tỉnh, ve vãn

    § ADV assiduously chuyên cần, siêng năng, liên tục, không ngừng nghỉ He spent three months assiduously courting a newspaper editor Hắn dùng 3 tháng liên tục ve vãn một viên chủ bút.
    Văn Võ song Toàn.

  9. #9
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Cỏ là để cho bò


    Chỉ hơn 12 tiếng đồng hồ sau khi Amélie Mauresmo (Pháp) đánh trận chung kết Đơn nữ (Ladies’ Singles) với Justine Henin-Hardenne (Bỉ) trong Giải Vô địch Quần vợt Mở rộng Wimbledon tại Luân Đôn, thì đội tuyển Pháp cũng vào đấu trận chung kết với đội tuyển Ý trong Giải Bóng Đá Thế giới (World Cup) tại Berlin, Đức Quốc. Mauresmo đã hạ Henin-Hardenne 2-6, 6-3, 6-4 trong trận đấu tối đa 3 ván (the best of three sets) để chiếm chức vô địch nữ một Đại Giải (Grand Slam) có thể nói là giải uy tín nhất (the most prestigious tournament) trong 4 Đại Giải Quần Vợt trên thế giới, được tổ chức hàng năm tại Úc, Pháp, Anh, Mĩ.
    Trên chiến trường banh nỉ (tennis) thì Pháp thắng thế, nhưng trên mặt trận banh da (soccer) đội tuyển bóng đá của Pháp đã thất thủ trước đội của Ý sau khi thủ hòa 1-1, và cả hai không ghi được bàn thắng nào trong 30 phút đá thêm giờ (30 minutes’ extra time). Pháp chỉ bị thua Ý 3-5 trong màn đá phạt đền luân lưu (penalty shoot-out). Như thế quả là “phúc” (blessing/fortune) đã không đến với Pháp lần thứ hai: “Phúc bất trùng lai”.
    Có một nữ khán giả tên Tuyết, người Úc gốc Việt ở Sydney, trước đó đã gọi điện thoại vào Đài SBS-Radio tiếng Việt tỏ ý muốn Pháp thắng Ý để có dịp rửa hận (take revenge) cho đội nhà Socceroos vốn đã bị Ý đè bẹp một cách oan uổng. Có điều là cái hận của Úc nhà mình đã không rửa được tại Berlin, mà trong Giải Vô địch Quần vợt Wimbledon Đơn nam (Men’s Singles) tại Luân đôn, tay vợt số 1 của Úc là Lleyton Hewitt lại chịu thêm một mối hận nữa là anh bị thua cây vợt Marcus Baghdatis, người đảo Cypriot (sống tại Paris), ở vòng tứ kết (quarter-finals) trong 4 ván. Như thế quả là “Họa vô đơn chí” (Misfortunes never come singly) cho Úc trong 2 lần thi đấu thể thao thế giới kì này. Về mặt tiếng Anh mà nói, thì thành ngữ “Họa vô đơn chí” (chí = đến), tai vạ không đến chỉ một lần, đã có sẵn tương đương là “Misfortunes never come singly”, nhưng “Phúc bất trùng lai” thì các vị viết sách, các nhà làm tự điển của người Việt mình đã dịch ra là: “Fortune does not come twice/Blessings never come in pairs”.



    Sau khi thắng được Hewitt, nhưng Baghdatis cũng không đi xa hơn được vòng bán kết (semi-finals), mặc dù anh đã có thành tích lừng lẫy đốn ngã những tay cao thủ để lọt vào vòng chung kết trong Đại Giải Úc Châu Mở Rộng (Australian Tennis Open) hồi tháng Giêng vừa rồi. Trận chung kết giữa Roger Federer, hạt nhân số 1 (first-seeded/first seed) và Rafael Nadal, hạt nhân số 2 (second-seeded/second seed) đã diễn ra đúng như sự náo nức mong đợi của mọi người. Tại sao lại náo nức mong đợi? Bởi vì Nadal mới hạ Federer trong trận chung kết vô cùng gay go, phải giải quyết ở bàn/ván (set) thứ 5, trong Đại Giải Pháp Quốc Mở rộng (French Open), và trước đó cũng đã loại Federer trong trận chung kết ở Rome, Ý đại lợi. Nói cho cùng, chưa có lần nào Federer thắng được Nadal, người xứ Tây Ban Nha (Spain), trên sân đất. Vì thế Nadal mới đây đã được danh hiệu là Vua Sân Đất (King of Clay). Câu hỏi được đặt ra trong đầu mọi người là liệu anh có thể lật được ngôi vị Vua Sân Cỏ (King of Grass) của Federer trong trận quần vợt trên sân cỏ (grass court) này hay không? Kết qủa được biết là Nadal mặc dù đã cố gắng hết mình, nhưng sau cùng cũng bị Federer hạ trong 4 ván với tỉ số 6-0 7-6 (7-5) 6-7 (2-7) 6-3.



    Trở lại với bài học Anh ngữ thì chủ đề của chúng ta tuần này là “Cỏ là để cho bò” (Grass is for cows). Câu nói đầy “phạm thượng” đối với ban tổ chức giải quần vợt sân cỏ (lawn tennis) ở Wimbledon là lời nói của Andre Agassi khoảng đầu thập niên 90, khi anh chừng 20 tuổi. Tay vợt người Mĩ này đã tẩy chay (boycott) không chịu đăng kí tranh giải sân cỏ. Mà tại sao, nguyên nhân nào khiến anh chàng dễ thương, đẹp giai, ăn nói nhỏ nhẹ, tóc nhuộm vàng lọn nhỏ, để dài gần chấm ngang vai, lại lên tiếng như vậy? Có lẽ là anh không thích cái kiểu cách, bảo thủ của mấy ông Ăng-lê, thích ra luật này lệ nọ, như khi giao đấu phải mặc toàn bộ màu trắng (tennis whites), ngoại hình phải gọn gàng, chỉnh tề (neat and tidy) chẳng hạn. Nhưng nói gì thì nói, chẳng mấy lâu sau, Agassi lại lò mò sang Luân đôn và anh đã vô địch giải sân cỏ này năm 1992, lúc anh vừa tròn 22 tuổi. Và những năm sau đó anh đã có đôi ba lần vào được chung kết giải này. Năm nay Agassi đã 35 tuổi, và vừa tuyên bố trong Giải Wimbledon là anh có ý định về hưu sau Giải Mĩ Châu Mở Rộng.



    Nhân câu nói của Agassi chúng ta thử tìm hiếu đôi điều về thuật ngữ quần vợt (tennis terminology) rồi hẵng nói đến “cỏ” (grass) đến “bò” (cow) trong phần Kết hợp ngữ. Một vài từ chuyên môn, đặc thù trong “tennis” mà tôi chọn ra là như sau:



    Ace: A good serve that is unreturnable and not touched (Cú giao banh/bóng không đỡ/trả lại được vì bóng không chạm vợt người đỡ; cú “ace” [cú giao banh sấm sét (chí mạng/chí tử/hết đỡ/ngoài tầm tay/vô phương chống trả)]. Ngoài đời, khi nói đến “ace” có nghĩa là “số zách”, và từ “ace” này chỉ dùng để chỉ những người xuất sắc trong địa hạt thể thao (sport), tỉ như “ soccer ace, tennis ace”, chứ không dùng trong phạm vi nghệ thuật (creative arts), tỉ như nếu nói mình “*an ace violonist” là nói sai, mà phải nói “a top violonist”(vĩ cầm gia hàng đầu/thượng thặng) hoặc“a virtuoso violinist” (nhạc sĩ vĩ cầm tài hoa). Giới trẻ Úc bây giờ, khi chúng thích ai thì chúng gọi người đó là “ace”, tỉ như “He’s ace” (Chàng ta tuyệt vời).



    Love: Zero in tennis language. Love-thirty is 0-30 ("Không" trong ngôn ngữ quần vợt, như trong 0-30 (không--ba mươi) chẳng hạn). Kể cũng lạ là chỉ có trong quần vợt “số không” lại kêu bằng “love” (= 0). Trong quần vợt “zero” ( 0) dùng dể tính điểm khi phải giải quyết ở “tie-break” [tức là lúc tỉ số của hai đấu thủ ở tình trạng 6-6 (sáu đều) trong một “set” (ván) nào đó], tỉ như 1-0 (One-Zéro = Một-không). Thắc mắc là trong cuộc sống thường nhật của chúng ta (in our daily life), nếu muốn nói “Số không” hoặc “Không” thì lúc nào dùng “Zero”, lúc nào dùng “Nought”, “Nil”, “Nothing”, “None”, “No”, hoặc “Not Applicable”.



    Passing shot: A groundstroke that passes a net player on either side (Cú đánh khi trái banh rớt xuống sân, nẩy/tưng lên rồi được đánh qua khỏi tay phía bên trái hoặc phải của đối thủ đang đứng lưới, tiếng Việt gọi là “Cú thọc nách”). Thuật ngữ “Cú thọc nách” (passing shot) mà tôi biết được là nhờ nhiều năm lăn lộn với trái banh nỉ: một kinh nghiệm nghề dạy nghề.



    Nói chuyện về “sân cỏ”, thì giới chơi quần vợt tài tử như bọn chúng tôi khi thấy bạn nào trong nhóm lâu không ra sân với anh em, câu nói bông đùa là “chắc hắn bận chơi sân cỏ” hay “hắn vẫn đánh ‘tennis’ đều đấy chứ, nhưng mà ‘đánh’ trên sân cỏ”. “Đánh trên sân cỏ” ở đây được hiểu ngầm giữa chúng tôi với nhau là “having sex”. Thế thì còn gì bằng! Ừ nhỉ, chỗ “ấy” cũng có “cỏ” vậy, “cỏ” còn tốt nữa là đằng khác! Vậy thì ai dám bảo “cỏ là để cho bò”.



    Để kết thúc bài học tuần này, tôi xin gửi đến quí độc giả bài dịch câu chuyện vui về quần vợt đã được đăng trên báo tiếng Việt “On-line” trong nước cách đây đôi ba năm:



    Your racquet strikes back at you

    This story concerns a wife who noticed that her husband took his racquet out nearly every afternoon, and went off to play tennis. Sometimes he was out until very late into the night, and on his return he always looked haggard and drawn, and certainly not full of the sporting spirit.



    She became suspicious of him, so one day she took his racquet, remodelled it somewhat, put it back in its cover, and then back into his sports bag. That afternoon, the husband, as usual, took his racquet and off he went. When he came home later that night he boasted proudly to his wife:



    “I had a most exciting game today darling. I won in four straight sets. Everyone was in awe of my efforts and so surprised!”



    The wife asked: “Did you play with your own racquet?”



    Her husband replied: “Why yes, of course. It’s the type of racquet that all the professionals use. You know that.”



    Furious, his wife took the racquet out of the bag. Imagine the husband’s surprise when he saw his so-called professional racquet had had all the strings cut to pieces

    (courtesy of the irate wife).



    Quả là “Vỏ quít dầy, móng tay nhọn!”.



    Trịnh Nhật
    Sydney, tháng 7, 2006


    Kết hợp ngữ (Collocations)

    grass noun
    cỏ
    § ADJ green xanh | coarse, rough, thick cứng, thô, rậm | lush tươi tốt, mượt mà | long dài, tall cao | short ngắn | fresh-cut, freshly-cut, freshly-mown mới cắt | damp, wet ẩm, ướt | dry khô | wild dại
    § QUANT blade lá, ngọn I’ve walked along that path for so many years that I know every blade of grass Tôi đã đi bộ dọc theo lối mòn đó nhiều năm nay nên tôi biết rõ từng lá cây ngọn cỏ. | clump, tuft khóm, cụm, túm, nắm, búi, chùm There were only a few clumps of coarse grass for the animals to eat Chỉ còn có một ít cụm cỏ thô để cho súc vật ăn mà thôi.
    § VERB + GRASS eat ăn | cut, mow cắt | sow gieo
    § GRASS + VERB grow mọc
    § GRASS + NOUN clippings, cuttings xén | seed hạt/hột giống | verge bờ cỏ We parked on the grass verge by the side of the road Chúng tôi đậu/đỗ xe trên bờ cỏ ven đường lộ.
    § PREP across the ~ băng qua ~ They all set off across the grass Họ tất cả đều bước băng qua cỏ. in the ~ trong ~ 1 found the wallet lying in the grass Tôi tìm thấy cái ví đó nằm trong đám cỏ on the ~ trên ~ You're not allowed to walk on the grass Bạn không đuợc đi trên cỏ through the ~ xuyên qua ~ The dog came running through the long grass Con chó chạy tới luồn mình qua đám cỏ cao.
    graze noun
    vết trầy, vết xước/chợt/xây xát
    § ADJ minor, slight, small nhẹ, sơ sơ, nhỏ
    § VERB + GRAZE get, have, suffer bị She suffered only minor grazes in the crash Cô ta chỉ bị trầy da nhẹ (sơ sơ) trong vụ đụng xe đó.
    § PREP ~ on trên I’ve got a graze on my leg Tôi bị một vết trầy trên cẳng chân.
    graze verb
    1 ăn/gặm cỏ (nói về súc vật)

    § ADV peacefully, quietly Sheep were grazing peacefully in the fields Trừu/Cừu đang êm đềm/thanh thản ăn/gặm cỏ ở ngoài đồng.
    § VERB + GRAZE allow sth to, turn sth out to cho cái gì ra để, lùa/thả cái gì ra để The cattle were turned out to graze Trâu bò được cho/lùa/thả ra (khỏi chuồng) để đi ăn cỏ.
    § PREP on/upon trên lambs grazing on the rough moorland pasture trừu/cừu non ăn cỏ trên những cánh đồng cỏ mọc hoang dại.

    2 làm trầy/làm xước da
    § ADV badly nặng She had grazed her elbow quite badly Cô ta đã bị trầy khửu tay/cùi trõ khá nặng.
    § PREP on trên He fell and grazed his knees on a rock Anh ta ngã/té trên một tảng đá và xước da hai đầu gối.
    cow noun
    bò (cái)
    § ADJ beef thịt | dairy sữa, milch sữa (thường là nghĩa bóng) | sacred thiêng (thường là nghĩa bóng) the sacred cow of free market economics con bò thiêng (= không được đụng/dớ vào) của nền kinh tế thị trường tự do.

    * QUANT herd đàn, bầy
    * VERB + COW breed lấy giống | milk vắt
    * COW + VERB low rống, moo kêu | chew the cud, graze ăn/nhai (cỏ) | calve sinh con, đẻ ra bê/bò con The cow had difficulties calving Con bò có/gặp trở ngại/khó khăn trong việc sinh con.
    * COW + NOUN byre, shed (hoặc cowshed) chuồng | dung, manure, muck, pat (hoặc cowpat) cứt, phân, phân chuồng | bell chuông (đeo cổ)
    * PHRASE a breed of cow một giống/nòi bò



    Thành ngữ, tục ngữ, thơ Kiều để tham khảo


    As green as grass.

    To hear the grass grow.

    Keep off the grass!

    The grass is always greener on the other side (of the fence).

    Silly old moo.

    … till the cows come home.

    Bad luck usually comes in pairs.



    Ngu như bò.

    Cơm no bò cưỡi.

    Lo bò trắng răng.

    Sè sè nấm đất bên đường,

    Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.



    Bài đọc thêm

    Marriage is not a sacred cow

    A Russian farmer has asked President Vladimir Putin to allow him to marry a cow. According to MosNews, Boris Gabov asked Putin for permission to marry the animal during a recent webcast where Russians could email questions to the president. The farmer from southern Siberia said: “All the girls have left our small village and moved to the city, so I cannot find a woman to be with. But I see the solution to the problem. I love animals very much and want to ask when we will be allowed in Russia to marry domestic animals, such as cows.”



    Đố vui để học



    Dựa vào bài đọc trên, xin hãy trả lời 2 câu hỏi sau đây:

    1. Tại sao hôn nhân lại được người Tây phương coi là “con bò thiêng”?

    2. Bạn có nghĩ rằng Tổng thống Putin sẽ cho phép nông gia người Nga kết hôn với con bò cái không? Nếu có, tại sao có? Nếu không, tại sao không?
    Văn Võ song Toàn.

  10. #10
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Còn chăng một nền ngoại giao “bán bòng”?



    Biến động bất ngờ xẩy ra ở Li-băng đã khiến Ngoại trưởng Condoleezza Rice, phải hủy bỏ chuyến công du Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Thay vào đó Dr. Rice, phụ nữ da đen đầu tiên làm Ngoại trưởng Mĩ (U.S. Secretary of State), đã thực hiện chuyến du hành chớp nhoáng sang gặp các vị lãnh đạo trong vùng Trung Đông (Middle East) trong đó có nước Li-băng (Lebanon) và nước Israel là nước mà ngoài dân Palestines ra thì đa số là dân Do Thái (Jews). Mục đích của Mĩ qua Tiến sĩ Rice là tìm kiếm một nền hoà bình lâu dài, chứ không phải chỉ là một cuộc ngưng bắn (ceasefire) mong manh như trong quá khứ cho vùng Trung Đông. Có được hay không điều Mĩ trông đợi phải để hậu hồi phân giải (it remains to be seen). Chỉ biết giờ này đây Tiến sĩ Rice đang tiếp tục sang các nước Liên Âu (European Union) để vận động ngoại giao (diplomacy).



    Qua những diễn biến chính trị ngoại giao hiện thời nhắc nhở chúng ta đến nước Hoa Kì dưới thời Nixon và chính sách ngoại giao con thoi (shuttle diplomacy) thực hiện bởi Ngoại trưởng Henry Kissinger của Mĩ. Một trong những dấu hiệu công khai cho thấy mối quan hệ bang giao giữa Hoa kì và Trung Cộng được cải thiện khởi đầu vào Tháng Tư, năm 1971, khi đoàn Bóng Bàn Mĩ (American Ping-Pong team), đang tham dự Giải Vô địch Bóng bàn Thế giới tại Nhật Bản lần thứ 31, thì nhận được lời mời sang thăm viếng Cộng Hòa Nhân Dân Trung Quốc (People’s Republic of China) với mọi chi phí sẽ được đấu thủ đồng nghiệp Trung Quốc đài thọ. Vào ngày 10, Tháng Tư, phái đoàn gồm chín đấu thủ, bốn viên chức, và hai vị phối ngẫu (two spouses) của họ đi băng qua một chiếc cầu từ Hồng Kông sang lục địa Trung Hoa mở đầu một kỷ nguyên mà giới truyền thông gọi là kỷ nguyên “ngoại giao Bóng bàn” (Ping-Pong diplomacy). Họ là nhóm người Mĩ đầu tiên được phép vào Trung Hoa kể từ khi đất nước này thuộc vào tay Trung Cộng (the Communist take-over).



    Thủ tướng Chu Ân Lai đã chứng tỏ tài ngoại giao khéo léo tuyệt vời khi ông đãi tiệc người Mĩ trong Đại Sảnh Đường Nhân Dân vào ngày 14 Tháng Tư. Cùng ngày hôm đó, Hoa Kì công bố bãi bỏ lệnh cấm vận mậu dịch 20 năm (to remove 20-year embargo on trade) với Trung Cộng. Sau đó một đoàn bóng bàn Trung Quốc đáp lễ lại bằng một chuyến thăm viếng Mĩ Quốc. Sự kiện này đánh dấu sự hòa hoãn/tan băng/hết lạnh nhạt trong quan hệ (a thawing in relations) với Hoa Kì và để rồi được tiếp nối bằng chuyến viếng thăm của Tổng thống Richard Nixon vào năm 1972, tức là hơn một năm sau sứ mạng bí mật (secret mission) của Kissinger tới Bắc Kinh (Beijing).



    Trở lại bài học Anh Ngữ tuần này với chủ đề “bán bòng” là “bóng bàn”. Tại sao lại bàn về “bóng bàn”? Một phần cũng vì qua Đài SBS-Radio, tôi được nghe Phan Bách phỏng vấn danh thủ bóng bàn Lê Văn Inh về Giải Bóng Bàn Truyền thống (Ping Pong/Table Tennis Classic Tournament) trong Cộng Đồng được tổ chức hai ngày Thứ Bảy 22-7 và Chủ Nhật 23-7-2006 vừa rồi. Một phần khác là Tuần Báo Dân Việt của Lưu Dân có dự phần tổ chức trong đó. Được biết là Thứ Bẩy tranh giải vô địch Cộng đồng Việt Nam, còn Chủ Nhật là tranh giải vô địch Mở rộng cho cả các sắc tộc khác nữa (other ethnic communitites) tham dự.



    Sáng Thứ Bẩy tôi đã “lết” đến tận nơi để được “tai nghe mắt thấy”, coi sơ qua tình hình đánh vòng loại rồi về. Tôi phải “lết” đến đó là vì tôi bị tai nạn xe cộ khá nặng (rather bad car accident) cách đó đôi ba ngày--xe Toyota Seca của tôi bị “nát bấy” (write-off/written-off). Tại Trung tâm Sinh hoạt Cộng đồng, tôi may mắn gặp được một khuôn mặt quen thuộc là Hùng “líp” (một cựu danh thủ bóng bàn, nay thỉnh thoảng cũng đánh ‘tennis’ với chúng tôi), và đã nhờ anh ta chỉ cho biết ai là Trần Song Kiệt, vô địch bóng bàn trong cộng đồng người Việt từ nhiều năm nay, để chụp tấm hình kỉ niệm. Tôi còn được giới thiệu thêm một tay vợt tên tuổi khác là Trần Nhạc Xuyên. Không hiểu hai anh này có làm nên cơm cháo gì trong lần tranh giải kì này không? Tin giờ chót cho biết Trần Song Kiệt, hạ Trần Nhạc Xuyên, đương kim vô địch (defending champion) bóng bàn cộng đồng Người Việt ở vòng chung kết, và anh Kiệt cũng là vô địch Giải Bóng Bàn Truyền thống Toàn Quốc Úc lần 1, 2006, khi anh hạ Daryn Lu trong một trận đấu vô cùng gay go 11/6, 11/8, 11/6, 8/11, 12/14,12/10, 11/9 (tức là thắng 4 thua 3). Đồng hạng Ba Đơn Nam Mở Rộng là Trần Nhạc Xuyên và Geoge Tang. Trần Song Kiệt được công nhận là đấu thủ xuất sắc nhất trong ngày Chủ Nhật 23-7-2006, và nhận chức vô địch với Chiếc Cúp Vàng (Golden Trophy/Cup) và 1000 Úc kim.



    Ngày tôi còn nhỏ, gần vào trạc tuổi choai choai (teenager) đá bóng khá giỏi. Có 7, 8 thằng bạn cùng trong xóm, thằng nào cũng giỏi đá bóng, cùng đều nhanh nhẹn, 'sút' đẹp, 'bon' banh hay, tài nghệ rất tương đồng, nên chúng tôi mến phục, thích nhau lắm. Bố tôi thấy tôi mê đá bóng, ham vui bạn bè nên cụ hơi lo, vả lại mình là con một (the only son), lại là cháu đích tôn. Cụ muốn tôi nên 'người', nghĩa là phải có ít chữ nghĩa thánh hiền, không nhất thiết phải học ra làm quan như thời ông cụ thân sinh ra ông, nhưng ít nhất thì cũng phải giật được mảnh bằng Tú Tài (HSC/VCE), Cử Nhân (BA, BS) cho oai với người ta, cho được no cơm ấm cật! Ðể đạt được mục đích thâm sâu thầm kín của mình, Cụ không ngần ngại nói thẳng cho tôi biết rằng "Ðá bóng đâu có ăn cái 'giải' gì? Mình có đá giỏi lắm thì người ta cũng chỉ gọi mình bằng 'thằng', chẳng ai họ gọi mình bằng 'ông' đâu?" Nói cách khác, đá bóng là cái nghề dành cho bọn "giá áo túi cơm". Ở vào cái thời trước di cư 1954, trên cái đất nước nghèo đói loạn lạc hình chữ S của chúng ta thì "lời ông chẳng chê được nào"!



    Tôi bỏ 'nghề' đá bóng khi tài năng còn mới chớm, quay ra đánh 'bóng bàn'. Thích bóng bàn thì chơi, nhưng rồi cũng ham mê không ít. Hồi hơn 10 tuổi ở Hải-Phòng, thường ở nhà thì lấy phản, lấy giường làm “bàn”, tới trường thì mang vợt theo, đánh lúc ra chơi. Tôi còn nhớ học trường tư thục Phùng Hưng năm 1953, 1954, do ông Chu Văn Bình (sau này là nhà văn Chu Tử) làm Hiệu Trưởng (Principal). Khi vào trong Nam, tôi thường đánh ở Câu Lạc Bộ Tổng Hội Học Sinh ở Đường Cống Quỳnh (sau này là trụ sở Trường Trung Học Hưng Đạo, do Giáo sư Nguyễn Văn Phú làm Hiệu Trưởng). Gọi là thắng giải to lớn thì không có nhưng giải nhỏ thì cũng có lai rai. Chẳng hạn như vào được bán kết (xếp hạng ba) Giải Câu Lạc Bộ Tổng Hội Học Sinh đó. Tôi thua Hậu (về sau là cây vợt có tiếng của Hải Quân, còn Khanh (con Bác Văn Hớn, tiệm chụp hình ở Đường Cống Quỳnh) là vô địch giải này. Khanh sau này cũng là một trong 5 cây vợt hàng đầu Miền Nam Việt Nam. Tôi cũng đã có dịp cùng đoàn tuyển thủ của Hội Bóng Bàn Lam Sơn, trụ sở là Đền thờ Đức Trần Hưng Đạo ở Đường Hiền Vương, Sàigòn xuống đánh giao hữu với đội tuyển thủ của Bến Tre, tỉnh Kiến Hoà mà cây vợt số 1 tôi còn nhớ tên là Lan, công thủ rất đẹp, cú “rờ-ve”/nghịch tay (backhand) của chàng ta thật tuyệt vời. Tôi cũng đã từng theo đoàn bóng bàn này, cùng với đoàn võ thuật Lam Sơn đi tham dự Hội Chợ Cao Nguyên Ban Mê Thuột năm 1956, khi đó Tổng Thống Ngô Đình Diệm bị ám sát hụt. Tại Hội Chợ này, những tay vợt bóng bàn quốc tế Việt Nam như Mai Văn Hoà và Trần Văn Đức cũng được mời lên đánh biểu diễn (exhibition matches).



    Tôi được Cúp Bạc trong xóm ở Đường Trần Hưng Đạo gần Chợ Quán. Tôi cũng ghi danh thi đấu giải hạng nhì (thời đó gọi theo Tây là ‘deuxième série’) nhiều lần, mà thường thì cũng vào được vòng 2, vòng 3 (second round, third round). Thế thôi. Kể từ sau năm Đệ Tam, lên Đệ Nhị, tôi đành phải bỏ chơi bóng bàn để tập trung vào việc học thi Tú Tài. Niên học Đệ Nhất Trung Học Chu Văn An, tôi là cây vợt số 1, và một anh nữa (quên tên) cây vợt cố 2 đại diện Trường, dự tranh giải giữa các trường trung học với nhau, trong khi đó Phạm Gia Anh và Cao Lê Hùng là cây vợt số 1 và số 2 của Trường Trung Học Pétrus Ký. Cả hai tay vợt này lúc đó hình như đã là tuyển thủ đại diện Việt Nam Cộng Hoà (Republic of Vietnam) tranh giải trong khu vực Á Châu. Thật ra tôi đã cũng có nhiều dịp tập dượt bóng bàn với hai anh chàng này mấy năm trước đó, nhất là với Cao Lê Hùng, khi họ chưa nổi tiếng. Giải bóng bàn nói trên được tổ chức tại Hội Quán Bóng Bàn Nam Việt, do thân sinh của nữ danh thủ số 1 bóng bàn Việt Nam là cô Kim Ngôn làm chủ. Khi sang đến Úc du học Cao học đầu năm 1974, thì khoảng năm 1976, 77 (?) mặc dù không tập dượt gì mấy tôi là cây vợt số 2 của Đại học Macquarie University tranh Giải Bóng Bàn Liên Đại học (Inter-Varsity Table Tennis Tournament), còn anh chàng người Tân gia Ba (Singaporean), tên Edward, là cây cợt số 1 đại diện Trường.



    Phải nói là tôi hưởng được phần nào cái "gien" (gene) của ông cụ thân sinh ra tôi về bộ môn bóng bàn. Bố tôi, tên cúng cơm là Trịnh Văn Ứng, đứng chung với ông bạn tên Thi, đã đoạt chức vô địch đôi nam (Men’s Doubles title) trong Giải Vô địch Bóng bàn Ðông Dương (Indochina Men’s Table Tennis Championship) năm 1935, tại Huế, lúc ông 24 tuổi, dưới sự chủ toạ của Hoàng Ðế Bảo Ðại (Emperor Bao Dai). Biến cố lịch sử này đã được kí giả thể thao lão thành Nguyễn Duy Dưỡng ở Sàigòn sau này kể lại, có cả hình ảnh (tôi còn cất giữ đâu đó), trong một tờ báo đăng tại Việt Nam cách đây khoảng 15 năm.



    Cầu chúc cho phong trào “bán bòng” trong Cộng Đồng Việt Nam tại Úc “lên cao như diều gặp gió!”



    Trịnh Nhật

    Sydney, tháng 7, 2006



    Kết hợp ngữ (Collocations)

    table noun

    1 cái bàn

    · adj big lớn, high cao, huge khổng lồ, large lớn, long dài | little nhỏ, low thấp, small nhỏ, bé | circular (hình) bán nguyệt, vòng cung, rectangular chữ nhật, round tròn, square vuông | drop-leaf, fold-away gấp, folding gập, trestle (bàn kê trên) niễng We arranged the party food on a tres­tle table in the garden Chúng tôi sắp dọn thức ăn cho tiệc liên hoan trên cái bàn kê trên niễng ỏ ngoài vườn.. | baize-covered phủ dạ (xanh), glass-topped (mặt bàn) thuỷ tinh, white-clothed, white-napped (phủ) vải trắng | glass kính/kiếng, plastic nhựa pờ-lát-tíc, wooden gỗ, cây | polished đánh bóng, scrubbed chùi sạch | ramshackle xập xệ, hư nát, rickety ọp ẹp, rough nhám, ráp | empty trống We found an empty table at the back of the restaurant Chúng tôi tìm thấy mốt cái bàn trống ở đằng sau nhà hàng. | bare trơ trọi | corner trong góc (phòng), window (bên/gần) cửa sổ We'll take the corner table near the bar, please Cho chúng tôi chọn cái bàn trong góc gần quầy rượu nhe | dining (room) phòng ăn, kitchen (trong) nhà bếp She often does her homework at the kitchen table Cô ta thường làm bài tập (cho về nhà làm) ở bàn trong bếp.. | breakfast (ăn) bữa sáng, điểm tâm, din­ner (ăn) bữa tối, lunch (ăn) bữa trưa We never discuss politics at the breakfast table Chúng tôi không bao giờ bàn chuyện chính trị ở bàn ăn sáng. | conference hội nghị, negotiating thương thuyết They spent hours around the negotiating table Họ dùng nhiều thời giờ quanh bàn thương thảo. | billiard bi-da, ping-pong bóng bàn, pool, snooker bi-da, sì-núc-kơ, table-tennis bóng bàn, | makeshift tạm We turned the box upside down and used it as a makeshift table Chúng tôi lật ngược cái hộp rồi lấy hộp dùng tạm làm cái bàn.

    · verb + table sit around/round, sit (down) at ngồi quanh, ngồi xuống tại They were all five of them sitting round the kitchen table Bọn họ tất cả năm người ngồi quanh cái bàn trong nhà bếp. | get up from, leave đứng dậy rời khỏi (bàn) He left the table in a hurry Anh ta vội vã rời khỏi bàn. I lay, set đặt, xếp, bầy Please lay the table for six Làm ơn xếp bàn cho sáu người. | clear dọn dẹp You clear the table and I’ll wash the dishes Anh dọn sạch bàn còn tôi sẽ rửa chén bát. | book, reserve đặt, đặt trước, giữ trước We booked a table in our favourite restaurant for 8 p.m. Chúng tôi đặt một cái bàn trong nhà hàng chúng tôi ưa thích cho 8 giờ tối.

    · table + noun decorations (vật dụng) trang trí, trang hoàng | edge cạnh, mép

    · prep across the ~ ngang qua She leaned across the table towards him Cô ta nghiêng mình qua cái bàn về phía hắn ta. around/round the ~ quanh We gathered round the table to hear his news Chúng tôi quây quanh cái bàn để nghe tin tức của anh ấy, at the ~ ở to sit down at the table ngồi xuống tại cái bàn đó on the ~ She put the vase on the table Cô ta đặt chiếc bình trên bàn, over the ~ trên They flirted over the dinner table Họ tán tỉnh nhau ở bàn ăn under the ~ dưới The potato rolled under the table Củ khoai tây lăn dưới gầm bàn.

    · PHRASE the centre/middle of the table giữa bàn, the edge/end/head of the table mép, dìa/cuối/đầu bàn My father always sits at the head of the table Cha tôi bao giờ cũng ngồi ỏ đầu bàn, a round table discussion/meeting một cuộc thảo luận/hội nghị bàn tròn, round table talks những cuộc thảo luận bàn tròn All parties took part in the round table discussions on the peace process Tất cả các phe nhóm tham dự vào các cuộc thảo luận bàn tròn về tiến trình hòa bình..

    2 bảng liệt kê/kê khai dữ kiện/con số

    * ADJ statistical thống kê, liệt kê (số liệu) | league liên đoàn The league table shows the Danish team in first place with eight points Bảng liên đoàn cho thấy toán/đội Đan Mạch đứng hạng nhất với tám điểm.

    · VERB + TABLE compile, draw (up) làm, thiết lập | see xem See Table XII for population figures Xem Bảng XII để biết các con số về dân số.

    · TABLE + VERB shows sth cho thấy/trình bày cái gì

    · prep in a/the ~ He showed the price fluctuations in a statistical table Anh ta cho thấy những thay đổi về giá cả trong một bảng thống kê o United are second in the table Đội United đứng hạng nhì trong bảng xếp hạng.

    · PHRASE the bottom/top of the table cuối/đầu bảng, mid-table giữa bảng The team will be lucky to finish the season mid-table Toán/đội đó sẽ may mắn kết thúc mùa thi đấu xếp ở giữa bảng.
    Văn Võ song Toàn.

  11. #11
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Bồng bềnh trên sóng đại dương


    Cuối Tháng 7 vừa rồi, qua Tuần Báo Dân Việt, tôi nhận được một email (meo/điện thư) của một nữ độc giả, tên là Bội Trân, hỏi ý kiến tôi về một chuyện như thế này:

    “Braille tiếng Việt dịch ra là ‘chữ nổi’. Một người Úc học tiếng Việt lại dịch ‘chữ nổi’ thành ra ‘floating words’. Theo nghĩa của chữ Braille dành cho người mù, thì ‘chữ nổi’ phải dịch ra là ‘protruding words" mới đúng. Xin anh cho biết ý kiến.”

    Sau khi dựa trên những định nghĩa của 6 cuốn từ điển tiếng Anh và một cuốn từ điển tiếng Việt, tôi đã trả lời chị đại loại như thế này:



    “Dịch ‘chữ nổi’ là ‘floating words’ hoặc ‘protruding words’ là dịch ‘từ-ra-từ’ (word-for-word), là dịch ‘tự nghĩa’ (literally), và như trong trường hợp này là sai, là không đúng lối nói của người bản ngữ tiếng Anh.



    Đừng quên là tiếng Việt khi nói: ‘chữ’ thì tiếng Anh có thể dịch là ‘words’, mà cũng còn có thể dịch là ‘characters’, ‘letters’, như trong chữ cái của bảng mẫu tự ABC (letters/characters of the alphabet). Đấy là chưa kể từ ‘script’ còn được dùng để dịch từ ‘chữ’, như trong chữ quốc ngữ (Romanized/Latinized script) của tiếng Việt nữa.



    Vậy thì khi dùng tiếng Việt ‘chữ nổi’ (trong trường hợp này là chữ dành cho người mù dùng) phải trưng dụng đến những cụm từ ‘raised dots’, ‘small raised marks’,’“groups of raised dots’, ‘combination of tangible points’, ‘system of dots in relief’ thay cho chữ viết, bản in mà người mù có thể dùng ngón tay sờ thấy để đọc chữ.”(trích từ 6 cuốn Từ điển Anh Ngữ).



    Còn Từ Điển Tiếng Việt, do Hoàng Phê (chủ biên), Trung tâm Từ Điển học, 2005, thì định nghĩa: “chữ nổi – (còn gọi là chữ Bray) là hệ thống chữ viết dùng những chấm nổi trên mặt giấy, có thể dùng tay sờ nhận biết được, dành riêng cho người mù.”



    Sau câu góp ý của tôi thì vài ngày sau, tôi nhận được ‘email’ của chị Bội Trân gửi thẳng cho tôi. Chị viết:



    “Rất cám ơn phần trình bày cặn kẽ của anh về Braille và ‘chữ nổi’. BT biết rằng khi dịch ‘từ-ra-từ’ thì đó là một kiểu chẳng đặng đừng. Lý do của việc thắc mắc này là, một nữ họa sĩ người Lào, Savanhdary Vongpoothorn, có một tác phẩm trong Sydney Biennale, trưng bày tại Art Gallery of NSW. Tác phẩm này mang tên ‘Floating Words’, dịch ra từ chữ Braille, tức là ‘chữ nổi’. Tác phẩm này làm bằng những tờ báo in bằng Braille dành cho người mù ở Việt Nam. Chồng của Savanhdary là Dr. Ashely Carruthers, một người nghiên cứu về Vietnam Diaspora và nói được tiếng Việt khá tốt.



    Bởi vì chữ Braille phải nổi lên (protrude) để người mù có thể nhận diện được bằng ngón tay của họ, nên BT nghĩ rằng cái tên ‘Floating Words’ dành cho tác phẩm là hơi gượng ép. Bởi vì những chữ Braille này không phải "bềnh bồng" như trên mặt nước, mà chúng phải trồi lên khỏi bề mặt của tờ giấy.



    Nếu có thể, xin anh cho biết ý kiến thêm. Tác phẩm của Savanhdary vẫn còn trưng bày đến khoảng 20 tháng 8.”



    Nay tôi xin nói thêm ở đây, nếu chủ ý của người học tiếng Việt muốn chứng tỏ mình hiểu ‘nghĩa đen’ của tiếng Việt thì không nói làm gì. Nhưng ‘nổi’ ở đây không thể là ‘floating’ [nổi trôi, trôi nổi, bồng bềnh, bềnh bồng (trên mặt nước), hoặc lơ lửng, dật dờ, vật vờ (trên không, trong không khí)], mà cũng không thể là ‘protruding’ [lồi, thò ra, nhô ra (như trong mắt lồi, môi vều, răng vẩu, rốn lồi), hoặc (như trong tảng đá nhô ra trên mặt vách đá, mỏm núi nhô ra khỏi vịnh)].



    Tôi chưa kịp trả lời điện thư của chị thì tôi gặp chị (cùng ‘partner’ người Úc) tại bữa tiệc liên hoan tiễn đưa (send-off party) dành cho Luật sư Lưu Tường Quang tối mùng 5.8.2006 tại Nhà hàng Crystal Palace ở Canley Heights, Sydney. Tôi đã thưa chuyện với chị đại loại là như thế này:



    “Nếu từ “Chữ nổi” (Floating words) là caption (lời chú thích) cho một bức tranh thì tôi nghĩ, tác giả đã sang một phạm vi khác là mỹ thuật, nghệ thuật, nên có thể không cần phải có một sự chính xác về ngôn ngữ. Bức tranh là để người xem tự cảm nhận. Cái thú của tác giả là ở chỗ đó, là để cho mỗi người tìm lấy một lối giải thích, một cách minh họa riêng cho mình.”



    Trở lại bài học Anh Ngữ tuần này với chủ đề:“Bồng bềnh trên sóng đại dương” (Floating on the waves of the ocean). Tôi muốn đưa bài học vào bối cảnh thời sự liên hệ đến bữa tiệc tiễn đưa Luật sư Lưu Tường Quang, nhân ngày ông từ nhiệm chức vụ Head of Special Broadcasting Services (SBS)-Radio (Trưởng Nhiệm/Tổng Giám Đốc Hệ thống Phát thanh Đặc biệt) sau 17 năm làm việc để về chốn phục viên (retirement).



    Trong buổi tiệc, có văn nghệ, có nhẩy đầm, do 600 bạn bè thân hữu Việt Tây Tàu v..v… đứng ta tổ chức, người ta đã được nghe không biết bao nhiêu lời hay ý đẹp nói về người bạn Lưu Tường Quang, về thành tích cá nhân và việc làm thành quả của anh đã đạt được trong những tháng ngày qua. Nếu Quí Vị nào không có dịp tham dự tiệc này, thì cứ việc giở Báo Dân Việt tuần này, hoặc mở < www.google.com > mà < search > Quang Luu hoặc Luu Tuong Quang thì Quí Vị sẽ thấy “rõ ràng tường tận, đâu ra đó, một con người lúc nào cũng sáng chói như hào quang”. Đó chính là “chàng”.



    Nhưng Quí Vị, Quí Bạn ơi! Những điều tôi biết về “chàng” của buổi hàn vi, của thời thanh xuân đương độ thì chỉ có một mình tôi biết một mình tôi hay mà thôi. Này nhé! Tôi găp anh Quang lần đầu có lẽ là 41 năm trước đây tại Đại Học Văn Khoa (Faculty of Letters), Sài-gòn, khi chúng tôi cùng học chung “Chứng chỉ Văn Chương Văn Minh Anh” (English Literature and Civilisation Certificate) trong “Văn bằng Cử Nhân Giáo Khoa Anh Văn” (BA’s Degree in English Language Teaching/Eduation) hay ở cái thời đó còn “sính” tiếng Pháp thì kêu bằng “Liçence d’Enseignement d’Anglais”. Có bằng “Cử Nhân Giáo Khoa” là oai lắm, thường là phải mất 4 năm học, hơn hẳn “Cử Nhân Tự Do”, thường có thế lấy trong vòng 3 năm. Ra trường khi xin Bộ Quốc Gia Giáo Dục (Ministry of National Education) đi dạy học được hưởng chỉ số lương (salary index) là 470, thay vì 430 như bằng “Cử Nhân Tự Do” hay bằng “Tốt nghiệp Đại học Sư phạm”. Kỉ niệm của chúng tôi là có đôi lúc ngồi chênh vênh trên lan can trước cửa trường ở Đường Nguyễn Trung Trực để chuyện trò, tán gẫu, mắt thỉnh thoảng liếc nhìn Toà Nhà trước mặt mà hồi thời Tây là Khám Lớn, rồi sau đó được dùng làm trụ sở Giám Sát Viện (Ombudsman Directorate/Department).



    Nói là học chung với tôi ở Văn Khoa, nhưng Anh Quang không phải chỉ học có thế. Tôi nhớ năm 1965, khác với Cụ Tú Xương chỉ có được trần bì mảnh bằng Tú Tài, thì anh ra trường với 3 mảnh bằng Cử Nhân trong tay: Văn khoa, Luật khoa, Sư phạm. Chưa kịp khởi sự để được bổ nhiệm đi làm giáo sư Anh Ngữ (English teacher) thì anh tham dự vào một kì thi tuyển do Bộ Ngoại Giao (Ministry of Foreign Afffairs) tổ chức cho nhân viên 70 nhiệm sở ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Cộng Hoà trên toàn thế giới và các thí sinh tự do nào muốn trở thành những nhà ngoại giao chuyên nghiệp (professional diplomats) sau này. Anh Quang đã thi đậu hạng Nhì trong số 20 người trúng tuyển. Nhiệm sở đầu tiên ở nước ngoài là Luân Đôn, Anh Quốc. Anh đã từ ngạch Đệ Tam Tham Vụ (Third Secretary) lên tới Đệ Nhất Tham Vụ (First Secretary) thì anh sang Úc để rồi sau cùng tới lên đến ngạch Cố Vấn (Counsellor) Toà Đại Sứ Việt Nam Cộng Hòa ở Canberra. Mùa Đông năm 1974 một nhóm bạn bè chúng tôi mới sang Úc, còn lạ nước lạ cái, gồm mấy sinh viên già (mature-age students) sang học Cao học thuộc chương trình Colombo Plan tại Sydney rủ nhau đi Canberra, Melbourne rồi Adelaide chơi. Khi đến Canberra, chúng tôi đã được anh Quang tiếp đón và cho tá túc tại Sứ Quán và sau đó cho mời chúng tôi lại tư gia để anh khoản đãi cơm tối (dinner). Anh Quang đối với chúng tôi như bát nước đầy (treating us with kid gloves). Ở Sứ Quán chúng tôi còn được nhân viên Sứ Quán cho ăn phở, món ăn vô cùng hiếm quí, tại Úc thời bấy giờ.



    Nhìn lại cuộc đời của anh Quang mà tôi chưa kể hết, nhưng nếu Quí Vị đã nghe, đã đọc

    đâu đó về anh thì chắc trải nghiệm một điều là “anh đã không chọn được ‘nghề’ mà ‘nghề’ đã chọn anh”. Ấy vậy một khi đã vào nghề nào rồi thì anh cũng đều tỏ ra xuất sắc (high achiever) trong nghề ấy. Cuộc đời anh “bồng bềnh nổi trôi trên sóng nước”, nói theo nghĩa nào cũng được, từ công ăn việc làm đến chuyến đi “bỏ của chạy lấy người”, vượt thoát bằng thuyền thúng của anh, nhưng rốt cuộc/cuối cùng (at the end of the day) anh cũng vẫn đâu vào đó.



    Cổ nhân ta dạy rằng: “Người có tài thường hay có tật”. Tú Xương có ‘tài’ làm thơ, nhưng Cụ tự thú là mắc phải 3 cái ‘tật’ (three bad habits):



    “Một chè, một rượu, một đàn bà,

    Ba cái lăng nhăng nó quấy ta”



    Luật sư Quang Lưu là người ‘đa tài’, nhưng anh “thánh thiện” hơn Cụ Tú Xương ở chỗ: “Anh không có ‘tật’ uống chè, uống rượu, mà chỉ có ‘tật’ mê đàn bà, mê đàn bà đẹp.”



    Trịnh Nhật

    Sydney, Tháng 8, 2006



    Định nghĩa tiếng Anh về “chữ nổi” cho người mù



    braille (or Braille) –



    o a system of writing or printing for the blind, in which combinations of tangible points are used to represent letters, etc [named after Louis Braille, 1809-82, the inventor] (The Macquarie Dictionary, The Macquarie Library, 1989)



    o a system of writing or printing for the blind used characters made up of raised dots (The Penguin English Dictionary, Penguin Books. 2002).



    o a system of printing for the blind. The letters are printed as groups of raised dots that you can feel with your fingers (Collins Cobuild Learner’s Dictionary, HarperCollins Publishers, 2000).



    o printing for the blind, using a system of dots in relief (Webster’s Dictionary and Thesaurus, Geddes & Grosset, David Dale House, Scotland, 2002)



    o a reading system for blind people that uses small raised marks that they feel with their fingers (Macmillan English Dictionary for Advanced Learners, International Student Edition, Macmillan Publishers Limited, 2002)



    o a system of writing for the blind consising of raised dots interpreted by touch (Collins Australian Compact Dictionary, CollinsHarpers Publishers, 2002)


    Kết hợp ngữ

    (Collocations)




    float verb

    1 nổi (trên mặt nước), (bay) lơ lửng (trên không)

    * ADV gently nhẹ nhàng | downstream xuôi giòng, downwards hạ xuống (đất) | upwards ngược giòng, lên (trời) cao In the dream my feet leave the ground and I start to float upwards Trong giấc mơ chân cẳng tôi rời khỏi mặt đất và bắt đầu bay lơ lửng lên cao . | about, around loanh quanh away, off (bay) đi
    * VERB + FLOAT seem to xem ra, có vẻ, hình như Her voice seemed to float on the water as gently as a slight mist Tiếng nói của cô ta có vẻ như bồng bềnh/nhấp nhô trên nước dịu dàng như màn sương nhẹ.
    * PREP across ngang qua A few small clouds floated across the sky Một vài đám mây nhỏ lững lờ trôi trên bầu trời. down xuôi xuống chunks of ice floating down the river những tảng băng nhỏ trôi xuôi giòng sông in trong pieces of wood floating in the water những miếng gỗ trôi dạt trong nước on trên A few leaves floated on the surface of the water Một vài chiếc lá nổi trên mặt nước.

    2 thả nổi tiền tệ

    * ADV freely tự do The government decided to allow the peso to float freely Chính phủ quyết định cho đồng peso dược tự do thả nối.
    * VERB + FLOAT allow sth to cho (phép) cái gì được; để cho cái gì đuợc

    wave noun

    1. sóng, sóng nước

    § ADJ big, enormous, giant, great, huge, mountainous lớn, cả

    § | small, tiny nhỏ | white-capped, white-crested, white-topped bạc đầu | breaking tan | tidal (sóng) thần Several villages have been des­troyed by a huge tidal wave Nhiều làng mạc đã bị sóng thần khổng lồ tiêu hủy.

    § verb + wave ride cưỡi, lướt, trượt Surfers flocked to the beach to ride the waves Những tay chơi lướt sóng dổ xô ra bãi biển để lướt/cưỡi sóng.

    § wave + verb rise dâng | break, fall vỗ We watched the waves breaking on the shore. | lap vỗ nhẹ the gentle sound of waves lapping the sand tiếng sóng nhẹ vỗ vào cát | crash, roar, smash đập, gầm I could hear the waves crash against the rocks Tôi có thể nghe tiếng sóng đập vào những tảng đá.

    § wave + noun energy, power năng lực, năng lượng

    § prep in the ~s trong ~ children playing in the waves on the ~s trên ~ There were seagulls bobbing on the waves Có những con chim hải âu đang nhấp nhô/bập bềnh trên sóng nước..

    § phrase the crash/crashing/lap/lapping of the waves cái đập/cái vỗ của sóng nước the crest of a wave (thường dùng nghĩa bóng) đỉnh cao danh vọng, nổi tiếng như sóng cồn She is on the crest of a wave at the moment following her Olympic success Cô ta đang trên đỉnh cao/nổi như sóng cồn vào lúc này sau sự thành công tại Thế vận hội.

    2. làn sóng (chuyển động năng lượng)

    * adj electromagnetic điện từ light ánh sáng radio truyền tin seismic địa chấn shock chấn động, kinh hoàng sound âm thanh
    * verb + wave emit, generate phát đi, phát ra | deflect đổi chiều, chuyển hướng
    * WAVE + verb bounce off sth dội lại, bật ngược lại travel chuyển động Sound waves bounce off objects in their path Sóng âm thanh dội lại khi chạm phải vật cản trên đường chuyển động.



    3. tăng, gia tăng, lan tràn, tràn

    * ADJ big, enormous, huge, massive lớn, khổng lồ | fresh, new, next, recent mới, sắp tới | first đầu tiên, lần thứ nhất, second lần thứ nhì, etc. the first wave of immi­gration in the 1950s làn sóng di dân đầu tiên vào thập niên/thập kỉ/những năm 1950 | crime tội phạm
    * verb + wave send chuyển Hearing the tune again sent waves of longing through her Nghe lại giọng điệu đó khiến cô ta tràn ngập niềm mong ước/nhớ nhung.
    * wave + verb sweep (over) sth, wash over/through sb/sth tràn qua cái gì With the fall of the Bastille in 1789, a wave of eu­phoria swept over Europe Với việc xụp đổ/phá tan ngục Bastille năm 1789, một làn sóng vui mừng hồ hởi đã tràn qua Châu Âu o A wave of relief washed over him as he saw that the children were safe Lòng chàng tràn ngập nỗi/cảm giác nhẹ nhõm khi chàng trông thấy những đứa trẻ/con mình an toàn.
    * prep ~ of a big wave of refugees một làn sóng lớn dân tị nạn

    4. (cái) vẫy tay, khoắc tay, xua tay

    * adj quick nhanh, khoắc, thoắt một cái | cheery vui vẻ friendly thân thiện/mật | farewell, parting từ biệt, tạm biệt, chia tay.
    * verb + wave give (sb), return đáp lễ, đáp lại I returned his wave and started to walk towards him Tôi (vẫy tay) đáp lại cái vẫy tay của anh ấy và bắt đầu bước lại phía anh.
    * prep with a ~ bằng một cái ~ | ~ of He dismissed her thanks with a quick wave of the hand Chàng ta gạt lời nàng cám ơn bằng cái khoắc tay/xua tay khoắt một cái..



    ocean noun

    biển, đại dương

    * ADJ deep sâu | vast rộng, bao la | great lớn, đại (dương) exploring the depths of the three great oceans thám hiểm chiều sâu của ba đại dương | open (biển) cả/khơi A storm started up once we got out into the open ocean Một trận bão nổi dậy vừa khi/đúng lúc chúng tôi ra tới biển khơi. | tropical, warm nhiệt đới, nóng ấm | southern phía nam penguins of the southern oceans những con chim cánh cụt của/thuộc các đại dương phía nam/nam bán cầu.
    * VERB + ocean cross, sail băng qua | explore khám phá
    * OCEAN + noun depths the darkness of the ocean depths sự tăm tối/tối đen của đại dương sâu thăm thẳm | surface mặt | bed, floor đáy, sàn | basin | water nước | wave sóng a life on the ocean wave cuộc sống trên biển/đại dương | current luồng/dòng nước, thủy lưu | voyage chuyến đi, cuộc hành trình (đường biển) , chuyến hải hành | liner tầu (biển/đi biển)
    * PREP across the ~ khắp trade across the Atlantic Ocean mậu dịch khắp Đại Tây Dương in the ~ xuống, trong Various toxic substances have been dumped in the ocean Nhiều độc chất đã được đổ xuống biển.
    * PHRASE the bottom/depths/middle/surface of the ocean đáy/chiều sâu/giữa lòng/trên mặt đại dương, the oceans of the world những đại dương của thế giới. great ships that sailed the oceans of the world những tầu lớn mà chúng đã vượt qua các đại dương của thế giới.
    Văn Võ song Toàn.

  12. #12
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Của đi thay người


    Chín năm trước đây, cũng vào ngày này, tháng này, 31 Tháng 8, 1997, một tai nạn xe cộ khủng khiếp, đã làm cả thế giới xôn xao, xảy ra trong một đường hầm (tunnel) tại Paris, Pháp Quốc, gây cho 3 người chết là Diana Quận chúa xứ Wales (Princess of Wales), người tình mới của cô (her new lover) Dodi Al-Fayed, và tài xế Henri Paul khi chiếc xe Mercedes của họ đụng vào cây cột trụ (pillar) số 13 trên đường hầm. Người duy nhất sống sót (the only survivor) là chàng vệ sĩ (bodyguard) của Fayed tên là Trevor Rees-Jones, người duy nhất ngồi trong xe có cài dây an toàn (wearing a seatbelt). Henri Paul và Dodi Fayed bị chết tốt/tức khắc/tức thì/liền (killed instantly), còn Diana ngồi phía sau, bị tử thương và chết trong bệnh viện sau những cố gắng/nỗ lực hồi sinh (resuscitation attempts) cho cô bị thất bại/không thành (failed).

    Dư luận thế giới đổ tội cho phóng viên báo chí (reporters) đã gây ra cái chết của Diana, cho rằng những tên năng nổ săn tin này đã vùn vụt phóng xe chạy theo xe của cô. Diana chết tức tưởi giữa độ xuân thì khi mà nhan sắc, của cải, danh vọng, quyền quí, tình ái của nàng vẫn chẳng mấy ai bì kịp. Thế mà một phút phù du, một tích-tắc định mệnh!

    Ngày 13 Tháng 7, 2006 mới đây, một tờ báo của Ý, tờ “Chi” đã cho đăng vài tấm hình chụp Diana trong giờ phút cuối cùng (last moments) của cô, coi như ‘pha’ sự ngăn cấm không chính thức (unofficial blackout) việc phổ biến những tấm hình đó. Hình ảnh đã được chụp chỉ vài phút sau khi xảy ra tai nạn và cho thấy Diana ngồi sụp đầu/gục cổ (slumped) ở ghế sau xe trong khi một nhân viên cứu thương (paramedic) đang loay hoay úp mặt nạ dưỡng khí (oxygen mask) vào mặt cô. Những hình ảnh này cũng được đăng trên các tạp chí và nhật báo khác của Ý và của Tây Ban Nha.

    Chủ Bút tờ tạp chí Chi bênh vực cho quyết định của mình khi nói rằng ông cho đăng những hình ảnh đó chỉ vì “lí do đơn giản (simple reason) là từ trước giờ chưa có ai được coi những tấm hình đó” và vì ông cảm thấy những hình ảnh đó không làm mất đi sự kính trọng (disrespect) đối với lòng tưởng nhớ của người ta dành cho Quận Chúa Diana. Giới truyền thông báo chí Anh thì nhất định không cho đăng những hình ảnh này. Còn hai cậu con trai của nàng là William và Harry thì lấy làm buồn lòng có lẽ cho rằng những hình ảnh có tính cách ma quái (ghoulish) đó vô hình trung bôi nhọ cái vẻ duyên dáng, quyến rũ (glamour) của bà mẹ yêu quí của mình.

    Câu chuyện dĩ vãng bên phiá trời Tây là như vậy. Người có vẻ đẹp Trời cho, nhưng Trời cũng đọa đầy, khác chi thân phận nàng Kiều bên phiá trời Đông:



    Bắt phong trần phải phong trần,

    Cho thanh cao mới được phần thanh cao.

    [If doomed to roll in dust, we’ll roll in dust;

    We ‘ll sit on high when destined for high seats.

    (Huỳnh Sanh Thông dịch)]


    Khác chăng là Kiều được sống trọn đời, trọn kiếp người, trong khi Diana vĩnh viễn ra đi lúc mới 34 tuổi. Việt Nam ta thường nói: “Trời kêu ai người ấy dạ.” Diana đã ngoan ngoãn lên tiếng “Dạ” đúng lúc ông Trời kêu.



    Mê man dông dài về thân phận làm người, về những vẻ đẹp kiếu diễm, nhưng không vì thế mà chúng ta quên bài học Anh Ngữ tuần này với chủ đề “Của đi thay người”. Diana của thế giới, của Đệ nhị thiên niên kỉ (the second millennium) đã để “Người đi thay của”.



    Ngày Thứ Năm, 20 Tháng 7, 2006, tôi được Ủy ban Quan hệ Cộng đồng (Community Relations Commissions, gọi tắt là CRC) điện thoại kêu đi làm thông dịch tại Bộ Gia Cư (Department of Housing) ở Broadway, Sydney từ 1 giờ đến 3 giờ chiều. Đây là một vụ block booking (đặt trước làm thông dịch vào một số giờ nào ấn định sẵn trong tuần của cơ quan). Tôi lái xe lên Phố (City) và gửi xe trong nhà đậu xe (car park) gần đó, rồi đi bộ khoảng 500 mét tới nơi làm việc là Bộ Gia Cư, chi nhánh Broadway, nằm trên Đường Parramatta Road. Khi xong việc lúc 3 giờ chiều tôi ra lấy xe và lái xe về Bankstown vì có hẹn với người bạn, rủ nhau đi ăn phở (Vietnamese beef noodle soup) sau 4 giờ chiều. Tôi lái xe trên đường Canterbury Road, khi đến Đường Stacy Road tôi quẹo mặt, rồi quẹo trái vào Đường Macauley Avenue vào khoảng 4 giờ chiều với ý định quẹo mặt ở Đường Chapel Road South để vào khu buôn bán/thương mại Bankstown [Bankstown CBD (Central Business District)].

    Lúc đó tôi lái xe với tốc độ 40-50 cây số môt giờ, trong khu vực/vùng có bảng chỉ tốc độ tối đa là 60km/giờ (the marked 60km/h zone), theo sau chiếc xe nhỏ màu xanh lá cây đậm, và cách xe này chừng 6 mét. Khi tôi còn cách Đường Chapel Road South khoảng 100 mét, tôi nhảy mũi/hắt-xì (sneezed) rồi ngay lúc đó tôi nghe một tiếng “Ầm” (Bang) lớn như Trời sập, tôi nghĩ là tôi đã tông vào phiá sau chiếc xe màu xanh đằng trước, đồng thời tôi bị tông vào phiá sau xe thật mạnh. Trước khi tai nạn xẩy ra tôi rất tỉnh táo, mắt tôi luôn luôn liếc nhìn chiếc xe chạy phiá trước. Tôi còn nhớ rõ (remembered vividly) là bàn chân tôi không đạp trên chân thắng (brake) cũng không đạp trên chân ga (accelerator) khi tôi hắt-xì. Mọi chuyện xảy ra trong tích-tắc (a split-second). Sau khi tai nạn xảy ra, tôi không có dịp nhìn vào kính chiếu hậu trong xe (rear-vision mirror), mà cũng không nhìn vào kính chiếu hậu bên ngoài xe (side-mirror) để coi xem xe nào tông vào xe tôi vì ghế ngồi của tôi bị đẩy lên phía trước (had been pushed foraward), rồi nằm ngả xuống phía sau (laid backwards). Tôi ráng cởi dây cài an toàn trên ghế ngồi (unbuckle my seatbelt) để ra ngoài nhưng tôi thấy hai cánh tay bị tê (numb), còn các ngón tay trên hai bàn tay thì rần rần như bị kim châm (pins and needles). Tôi không thể dùng bàn tay để tắt máy xe (switch off the ignition) hay cởi dây cài an toàn. Nhân viên cứu thương (paramedics) của xe cứu thương/hồng thập tự (ambulance) chăm sóc cho vết cắt và vết bầm (the cut and bruise) trên cằm của tôi. Họ cho biết tôi bị mất một chiếc răng cửa hàm dưới, mà tôi sau đó biết là chiếc răng giả. Tôi bị chảy máu trong miệng vì bị rách phía bên trong môi dưới. Toán cứu hộ (rescue team) phải cưa cửa phía bên tài xế để đưa tôi ra khỏi xe vì như họ nói họ phải cẩn thận không để rủi lỡ có những điều không hay xảy ra (they did not take any chances) cho tôi. Trường hợp tai nạn của tôi rất dễ có thể bị chấn thương cột sống (spinal injuries). Họ chuyển tôi sang băng-ca (stretcher) đưa lên xe cứu thương. Tôi được chở đến bệnh viện Liverpool thay vì Bansktown vì như họ nói là gần nhà tôi ở Casula, mà tôi đã có lần đặt tên cho nó là Cả sự lạ (all the strange and wonderful things). Ớ nhà thương Liverpool, tôi được đưa và khu cấp cứu (emergency ward), chuyển giao cho y tá sàng lọc ưu tiên tiếp nhận con bệnh [triage nurse (‘triage’gốc tiếng Pháp, thường được phát âm theo tiếng Pháp)]. Bác sĩ tên Ken Robinson và các y tá lo cho tôi hết mình, nào là chích thuốc giảm đau (morphin), uống thuốc giảm đau (panadeine forte), đo điện tim/xem tim động đồ/kí [Electrocardiogragh (ECG)], chụp quang tuyến (X-rays) cho vùng ngực và xương chậu (the chest and pelvis area). Tôi nằm chờ đợi, đợi chờ thì đến giờ chót, tôi được Bác sĩ cho xuất viện (discharged) lúc 11.30 tối hôm đó.

    Tôi may mắn có bà xã Anh Thư và cháu Phước, thông dịch viên y tế bệnh viện Liverpool, đưa tôi ra xe về nhà ngủ thay vì phải nằm lại ở nhà thương. Xin cảm tạ tất cả mọi người, ngoài người thân trong gia đình, là nhân viên cứu hộ, nhân viên cứu thương, nhân viên cảnh sát, nhân viên quang tuyến, bác sĩ và các y tá, đã săn sóc và cho tôi niềm an ủi ở những lúc cần có niềm an ủi nhất. Ôi sung sướng, hạnh phúc thay! “Của đi thay người!” Cái xe Toyota, Seca đời 1999 của tôi bị bẹp rúm, vô phương sửa chữa (written-off), nhưng đã được cơ quan bảo hiểm NRMA bồi thường bằng tiền, hơn 9.000 đô-la Úc, trong khi nghe nói thời giá lúc này bán được 6.000 đô-la là cùng. Tất nhiên họ cũng trừ đi 500 đô-la tiền excess (tiền tối thiểu trả cho hãng bảo hiểm) vì mình lỗi đụng xe trước (hãng bảo hiểm của mình bồi thường cho xe đó), còn xe sau là xe “van” (loại xe thùng) bị cảnh sát phạt vi cảnh (traffic infringement/fine) chắc vì phóng nhanh quá không làm chủ được tốc độ. Hãng bảo hiểm của họ chắc phải bồi thường cho hãng bảo hiểm của mình. Trong tai nạn những tưởng rồi sẽ có ngày “thân tàn ma dại” này, Ông Trời đã thương để cho “của” quí của tôi về lại với mình, với cả vốn lẫn lời!



    Nghe theo anh Lưu Dân, Chủ Bút Tuần Báo Dân Việt, thì khi Ông Trời kêu đến mình: “Chớ có ‘Dạ’ vội, mà thưa với Ngài rằng: ‘ Sorry, My Lord, I’m busy, could you call somebody else, please?”.



    Trịnh Nhật
    Sydney, Tháng 8, 2006


    Kết hợp ngữ
    (Collocations)

    life noun



    1 sinh vật

    * ADJ intelligent thông minh, khôn, giống/tương tự như trên trái đất Is there intelligent life on other planets? Có sinh vật trên các hành tinh khác không? | animal con vật, bird chim, human người, insect côn trùng, marine (thuộc về) biển, plant cây cối, thảo mộc
    * LIFE + NOUN form hình thức, hình thể, dạng | cycle chu kì



    2 đời sống, cuộc sống, sinh mạng, nhân mạng, còn sống

    * VERB + LIFE lose mất He lost his life in an air crash Anh ta thiệt mạng trong một vụ aáy bay rớt. | bring sb back to, restore sb to hồi sinh ai/người nào | cling to bám víu, fight for bấu víu, cầm cự, tranh đấu để/cho She clung to life for several weeks Cô ta sống cầm cự được vài tuần lễ | risk liều She risked her life for the sake of the children Cô ta liều mạng mình vì các con | save cứu a drug that will save lives một chất thuốc nó sẽ cứu được mạng sống | spare tha She begged the soldiers to spare her son's life Bà ta xin các binh sĩ tha chết cho con trai bà | give, lay down, sacrifice hi sinh | claim, cost, end, take tổn thất, làm mất đi The crash claimed 43 lives Vụ đụng xe làm thiệt hại 43 sinh mạng o His foolishness almost cost him his life Sự ngu ngốc của hắn suýt làm cho hắn mất mạng o She took her own life Cô ta tự kết liễu đời mình | start (nghĩa bóng) hồi (sinh); làm lại The restaurant started life as a cinema Hiệu ăn sinh hoạt lại/làm lại cuộc đời dưới hình thức rạp chiếu bóng.
    * LIFE + VERB be lost thiệt (mạng) No lives were lost in the accident Không có ai bị thiệt mạng trong tai nạn đó.
    * LIFE + NOUN assurance, insurance bảo đảm, bảo hiểm
    * PHRASE an attempt on sb's life một vụ/cuộc mưu sát There have been three attempts on the president's life Đã có ba vụ mưu sát vị tổng thống/viên chủ tịch in fear for/of your life sợ nguy đến tính mạng của bạn Witnesses are living in fear for their life after giving evidence against the gang Các nhân chứng đang sống mà lo sợ cho tính mạng của họ sau khi làm chứng bất lợi cho băng đảng đó. life after death cuộc sống sau khi chết; kiếp sau Do you believe in life after death? Bạn có tin có kiếp sau không? loss of life tổn thất/thiệt hại sinh mạng The plane crashed with heavy loss of life Phi cơ/máy bay rớt gây tổn thất nhân mạng nặng nề a matter of life and death vấn đề sinh tử/sống chết (nghĩa bóng) These talks are a matter of life and death for the factory Những cuộc thương thảo này là vấn đề sinh tử cho hãng ấy the right to life quyền được sống anti-abortionists campaigning for the right to life những phần tử/người chống phá thai vận động cho quyền sống signs of life dấu hiệu còn sống The driver showed no signs of life Không có dấu hiệu gì cho thấy là người tài xế còn sống.



    3 cuộc sống, đoạn đời

    * ADJ long dài, lâu dài short ngắn, ngắn ngủi | entire, whole trọn, suốt cả | early sớm | adult trưởng thành, người lớn | later về sau, sau này In later life he took up writing Cuối đời ông chọn (nghề) viết văn | past, previous trước, quá khứ, quá vãng He never discussed the unhappinesses of his past life Ông không bao giờ/hề bàn về sự bất hạnh trong đoạn đời quá vãng của mình o I think I may have been an animal in a previous life Tôi nghĩ tôi có thể đã là một con vật (có những đặc tính, tốt hoặc xấu, của một con vật) trong tiền kiếp | future, next tương lai, sắp đến | working làm việc He was a miner all his working life Ông ta đã là thợ mỏ trong suốt cuộc đời làm việc của mình.
    * VERB + LIFE go through, live, spend sống, trải qua, trải nghiệm She went through life always wanting what she couldn't get Cô ta sống suốt cuộc đời bao giờ cũng muốn những điều mà cô không thế có được. o He spent his whole life in Cornwall. Anh ta sống cả cuộc đời ở Cornwall. | end chấm dứt, kết thúc, lià He ended his life a happy man Ông lìa đời mà lòng thanh thản tự mãn. | shorten thu ngắn | prolong kéo dài | dedicate, devote chuyên chú, tận tụy He devoted his life to the education of deaf children Hắn tận tụy cả đời mình vào việc giáo dục trẻ em bị điếc.
    * LIFE + NOUN history, story tiếu sử, truyện | membership hội viên (cả/suốt đời) | imprisonment, sentence bản án tù (chung thân khổ sai) | expectancy, span (also lifespan) quãng đời, tuổi thọ Japanese people have a very high life expectancy Người Nhật có tuổi thọ rất cao o the life-span of a mouse tuổi thọ/quãng đời của một con chuột.
    * PREP for ~ cho ~ She thought marriage should be for life Cô ta tưởng hôn nhân là phải cho suốt cuộc đời/trọn đời in your ~ trong cuộc ~ của bạn for the first time in her life lần đầu trong đời cô ta throughout your ~ Suốt ~ của bạn Throughout her life she was dogged by loneliness Suốt cuộc đời của cô ta cô luôn bị nỗi cô đơn bám riết.
    * PHRASE all your life suốt/cả đời (của) bạn I’ve known her all my life Tôi đã quen biết cô ta suốt cả cuộc đời tôi at sb's time of life ở thời điểm trong cuộc đòi của người nào At his time of life he should be starting to take things easy Ở thời điểm này của cuộc đời anh ta anh ta nên bắt đầu coi mọi chuyện như ‘pha’/nhẹ nhàng/thoải mái the end of your life cuối đời của anh/chị/bạn Her paintings became more obscure towards the end of her life Vào lúc cuối đời bà tranh vẽ của bà ngày càng trở nên khó hiểu late in life đoạn cuối đời, muộn màng trong đời She discovered jazz quite late in life Bà phát hiện/biết đến nhạc jazz khá muộn màng trong đời the ... of your life cái/chuyện … cả cuộc đời I had the fright of my life when I saw the snake in my bed Tôi đã sợ hãi cả đời (không hết sợ) khi tôi trông thấy con rắn trên giường mình. o He met the love of his life at college Hắn gặp người bạn đời của mình ở Đại học a phase/stage in/of (your) life một giai đoạn trong/của cuộc sống (của anh/chị) She sensed she was entering a new phase in her life Cô ta cảm thấy cô đang bước vào một giai đoạn mới của đời mình the prime of life đỉnh cao/vàng son của cuộc đời You're still in the prime of life Anh vẫn còn ở thời vàng son the remainder/rest of your life phần còn lại của cuộc đời anh/chị ta He'll be haunted by the crash for the rest of his life Cả cuộc đời còn lại của anh sẽ bị ám ảnh bởi vụ đụng xe đó.



    4 sinh hoạt

    * ADJ daily, day-to-day, everyday hàng ngày, mỗi ngày | real thật a real-life drama | modern hiện đại | personal, private cá nhân, riêng tư She did not tolerate press intrusion into her private life Cô ta không chịu được chuyện báo chí xâm nhập/xen vào đời tư của mình. | inner nội tâm, (cảm xúc) thật Only his wife had access to his inner life Chỉ có vợ ông mới hiểu được cuộc sống nội tâm của ông | family gia đình married vợ chồng | social xã hội, xã giao | love tình yêu, sex tình dục | public ngoài đời, công cộng His fame was so sudden that he was unprepared for public life Ông nổi tiếng quá bất chợt/bất ngờ đến nỗi ông không chuẩn bị kịp cho sinh hoạt/cuộc sống công cộng/ngoài đời. | academic đại học, khoa bảng, business doanh nghiệp, kinh doanh cultural văn hóa, economic kinh tế, intellectual trí thức, political chính trị, professional chuyên nghiệp, nhà nghề school học đường | night về đêm (also nightlife) What's the nightlife like in the town? Cuộc sống/sinh hoạt về đêm ở thành thị ra sao nhỉ? | city thành phố, đô thị, village làng, làng mạc, làng thôn, etc.
    * VERB + LIFE build xây, dựng, xây dựng rebuild xây lại, xây dựng lại, lập lại He built his whole life around his children Chàng ta xây dựng cả đời mình quanh những đứa con. She is still rebuilding her life after the accident Nàng vẫn còn đang xây dựng lại đời mình sau vụ tai nạn ấy.
    * PHRASE an attitude to life, an outlook on life, một thái độ nhìn đời a philosophy/view of life một triết lí cuộc sống, một nhân sinh quan I’ve always had a fairly optimistic outlook on life Tôi bao giờ cũng có một cái nhìn khá lạc quan về cuộc sống a love of life lòng/tình yêu đời He always had a great love of life Chàng ta bao giờ cũng yêu đời tha thiết a man/woman in your life một người đàn ông/đàn bà trong đời bạn There has only been one woman in his life Từ hồi nào đến giờ chỉ có một người đàn bà trong đời chàng see sth of life thấy một cái gì trong đời, trải nghiệm cuộc sống I wanted to see something of life before I settled down Tôi muốn trải nghiệm thêm nhiều chuyện trên đời trước khi chết the ... side of life cái khiá cạnh/bộ mặt …của cuộc sống thường nhật His time in London was his first glimpse of the seamier side of life Thời gian ở Luân đôn là lúc hắn lần đầu nhìn thấy bộ mặt trái/sa đọa của cuộc sống want sth from/in/out of life muốn trải nghiệm cái gì từ/trong/có trong cuộc sống They both seem to want the same things out of life Cả hai người xem ra muốn cùng trải nghiệm những thứ/điều/vụ việc giống nhau trong cuộc sống.



    5 cách sống, lối sống

    * ADJ good, happy vui vẻ, hạnh phúc | lonely cô đơn, miserable khổ sở, sad, unhappy buồn bã, đau khổ | hard khó khăn, cực nhọc | easy dễ dàng | active năng động, hoạt động, busy bận rộn, hectic bù đầu, lu bu | exciting thích thú | full trọn vẹn, đầy đủ, vẹn toàn | peaceful, quiet êm đềm, bình dị, yên tịnh | normal, ordinary thường, bình thường | healthy lành mạnh, khoẻ mạnh | sheltered được che chở/đùm bọc | double hai mặt He had been leading a double life, married to two women Anh ta đã sống cuộc đời hai mặt, lấy hai bà làm vợ.
    * VERB + LIFE have, lead, live sống She leads a busy social life Cô ta sống một cuộc sống bận rộn giao du bạn bè | enjoy vui hưởng | change thay đổi Learning meditation changed her life Học thiền đã thay đổi cuộc sống của cô ta | dominate, takeover chế ngự, lấn át, khống chế He never let his work dominate his life Anh ta không bao giờ để công việc chế ngự cuộc sống của mình | ruin làm hỏng He ruined his life through drinking Anh ta đã làm hỏng đời mình vì uống rượu.
    * PHRASE build/make/start a new life xây dựng/tạo dựng/làm lại/khởi sự/bắt đầu cuộc đời mới They went to Australia to start a new life Họ đi Úc để bắt đầu một cuộc đời mới enjoy/live life to the full hưởng/thụ hưởng/sống cuộc sống trọn vẹn/tới mức tối đa He always believed in living life to the full, the high life cuộc sống xa hoa, thụ hưởng tối đa enjoying the high life in the smartest hotels and restaurants of NewYork vui hưởng cuộc sống xa hoa trong những khách sạn và nhà hàng hạng sang/lịch lãm nhất của Nữu Ước life of... cuộc sống …They're living a life of luxury in the Bahamas Họ sống cuộc sống xa hoa trong vùng hải đảo Bahamas a/the pace of life tốc độ cuộc sống, nhịp sống The pace of life is much gentler on the island Nhịp độ cuộc sống nhẹ nhàng/êm đềm hơn trên đảo này the quality of life phẩm chất, chất lượng cuộc sống He gave up his high-flying job and now enjoys a better quality of life Hắn đã bỏ công việc làm ăn lao tâm khổ tứ/tổn trí và giờ đây đang sống an nhàn, vui chơi thỏa thích a way of life một cách/lối sống She loved the Spanish way of life and immediately felt at home there Cô ta yêu lối sống Tây Ban Nha và thấy thoải mái khi ở đó.



    6 linh động, sinh động, linh hoạt, náo nhiệt, sôi nổi, sức sống

    * VERB + LIFE come to trở lại, trở nên The city only comes to life at night Thành phố trở nên sôi nổi về ban đêm | breathe truyền bring sth to đem cái gì đến/lại, inject bơm truyền vào They need some new, younger staff to breathe some life into the company Họ cần một vài nhân viên mới để truyền sức sống mới vào công ti | burst/hum/teem with bừng lên, nở rộ, náo nhiệt, đầy a child bursting with life đứa bé đầy sinh lực
    * PHRASE full of life đầy sức sống, còn gân It's nice to see an old man still so full of life Kể cũng thú khi thấy một ông già còn gân/còn ham vui hết mình.
    Văn Võ song Toàn.

  13. #13
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Thắp nén hương lòng cho Mẹ


    Lễ Vu Lan [Vu Lan Festival (Ullambana)], ngày Lễ Hội dành cho Mẹ, hàng năm bắt đầu từ ngày 15 đến 17 Tháng 7 Âm Lịch (Lunar Calendar), thì năm nay rơi đúng vào ngày 8 đến 10 Tháng 8, Dương Lịch (Western/Solar Calendar). Theo thông lệ ở Việt Nam thì Phật tử (Buddhists) và các đạo hữu thường đổ xô/kéo nhau (flock) đến chùa chiền (pagodas), nghĩa địa (cemeteries) trong suốt Tháng 7 để tỏ lòng biết ơn (gratefulness) báo hiếu đối với các bà mẹ của mình. Các chùa chiền ở Úc năm nay cũng đã tổ chức lễ này trễ hơn thường lệ vào những ngày Chủ Nhật 13 và 20 tháng 8, 2006, nghĩa là vào dịp cuối tuần (weekend) cho tiện mọi bề.

    Ở các nước nói tiếng Anh, Ngày Lễ Vu Lan có tương đương là Ngày Mother’s Day (Ngày Nhớ Ơn Mẹ/Ngày của Mẹ). Người ta không ăn mừng Mother’s Day cùng một ngày mà ở mỗi nước mỗi khác. Ở Úc năm nay rơi vào ngày Chủ Nhật 14 Tháng 5 Tây, giống như ở Mĩ, nhưng khác ở Anh tổ chức sớm hơn tức là ngày Chủ Nhật 26-3. Vào ngày này con cái tặng quà cho Mẹ, làm tiệc tùng trong nhà, hoặc rủ nhau đi ăn tiệm. Nói chung là ăn mừng người sống, chứ không quan tâm mấy đến người đã chết. Để Quí vị, Quí Bạn có thêm chút khái niệm về “Ngày của Mẹ” theo văn hoá Tây phương, tôi xin viết lại đôi điều qua lời kể lại của một bà Mẹ người Úc ròng (dinky di Aussie) như sau:

    “Mother’s Day in Australia, from the Anglo-Celtic point of view (quan điểm của người gốc Anh-cát-lợi, Tô-cách-lan, Ái-nhĩ-lan, xứ Wales), is a day to honour mothers (tỏ lòng tôn kính các bà mẹ), be they dead or alive. It is celebrated on the second Sunday in May. It is usually to buy your mother a gift and arrange a family get-together [buổi họp mặt (những người trong) gia đình] so that all members of the family can wish her well. Some families arrange picnics (những cuộc đi píc-níc/vui chơi ngoài trời) so that the young ones can run around freely, and the adults can feel more at ease (cảm thấy thoải mái/dễ chịu hơn) in the open air (ngoài trời).

    If a mother has died, religious people (những người theo/có đạo) will visit the grave site (mộ phần/nghĩa địa) to lay flowers, clean the grave site and say prayers (cầu nguyện) to honour her. They will often combine this with a get-together afterwards at home, and drink a toast (uống rượu chúc mừng) to the departed (người quá cố/đã khuất) with the rest of the family.

    Children will visit the mothers at their home, but as the mother ages, the children usually take on the responsibility of catering for the day (cung cấp đồ ăn thức uống cho ngày hôm đó) to save the mother entertaining them. It is customary for mothers to be served breakfast in bed, if not by her children, then by her husband. She is not supposed to do any work that day, but like all mothers, this custom goes by the wayside (phong tục này cũng dẹp sang bên) when the family arrive.

    In the Western world, Mother’s Day has become very much commercialized (thương mại hóa) and shopping centers gear their sales at the time to advertising items (hướng hàng hoá của họ bán ra ở thời gian đó vào việc quảng cáo những món đồ) such as slippers, cosmetics (mĩ phẩm/son phấn), household items (vật dụng dùng trong nhà/gia dụng), clothing, flowers, chocolates or anything that might appeal to women (hấp dẫn/lôi cuốn phụ nữ).”

    Lễ Vu Lan năm nay là dịp duy nhất tôi tưởng nhớ đến Mẹ tôi. Nói thế không có nghĩa là tôi không nhớ đến Người. Có chứ, nhưng trong những dịp cúng giỗ, ngày 27 Tháng 5 Ta kìa. Năm nay ngày giỗ Mẹ tôi trùng vào ngày 22 Tháng 6 Dương Lịch.
    Bà Cụ thân sinh ra tôi tên Nguyễn thị Cúc, cái tên thật mộc mạc, thật giản dị, cũng như con người của bà vậy. Bà là người con gái thứ nhì trong gia đình có ba trai một gái, sinh tại làng Đại Mỗ, tỉnh Hà Đông (không có nhiều sư tử).

    Khi bà mất năm 1986 tại Sàigòn, sau hơn 10 năm mắc bệnh tiểu đường (diabetes), tôi không về Việt Nam được, vì tình hình bên nhà chưa có chính sách cởi mở (glasnost) như ở Liên Sô, mà tình hình ngoài này, Cộng Đồng tị nạn chống Cộng còn nhiều nghi kị (suspicions) với bất cứ ai về Việt Nam dù với mục đích gì. Tôi lúc đó đang dạy Đại Học ở Sydney, và là Điều hợp viên (Co-ordinator) của Hội đồng Văn hóa Giáo dục [Educational and Cultural Council (ECC)] của Cộng Đồng Người Việt Tự Do tại Tiểu bang New South Wales nên việc đi lại Việt Nam lại càng khó hơn. Đến gần 3 năm sau, năm 1989 khi ông Cụ thân sinh ra tôi mất, tôi cũng vẫn chưa thấy thuận tiện để về lo tang lễ (funeral), mặc dù tôi là con một của Cụ. May mà có bà chị (elder sister) và ông anh rể (brother-in-law) ở trong Nam, cùng các cháu con anh chị lo hết mọi chuyện. Phải nói là “tôi chưa hề phải giỏ/nhỏ đến một giọt nước mắt sót thương” (I have never shed any tears of sorrow) cho hai vị có công dưỡng dục sinh thành ra tôi, có lẽ một phần cũng vì ở xa xôi, không nhìn thấy cảnh tượng quần áo khăn tang trắng (the sight of people dressed in white mourning clothes and turbans), không trông thấy linh cữu hạ huyệt (the coffin lowered into the grave), không nghe thấy có tiếng cầu kinh niệm Phật của các nhà sư (the prayers of the Buddhist monks), tiếng khóc sụt sùi (the bitter sobbing) của những người thân thương tiễn Người đi. Tôi vẫn nguyện với mình ở một thời điểm nào thuận tiện, không bận rộn về công ăn việc làm, khi tâm hồn thanh thản hơn (more relaxed), tôi sẽ dành trọn thời giờ, để cho lòng mình thật trùng xuống, tưởng nhớ đến Mẹ thật nhiều (to think, with sorrow to the full, about my Mother). Thời gian ấy có lẽ là đây, là hôm nay, sau hơn 20 năm mất Mẹ.

    Tôi mượn bài học Anh Ngữ này để thắp một nén hương lòng cho Mẹ (lighting an incense stick in memory of Mum). Đầu năm 1974 là năm tôi lìa xa bà mẹ thân yêu tại Sài-gòn để sang Úc du học, một điều tôi mong ước từ nhiều năm trước. Cả gia đình, ngoài Bố Mẹ, một bà chị ruột, cùng chồng, và bốn đứa cháu ra tiễn đưa tôi tại phi trường Tân Sơn Nhứt, còn có hai người nữa, một là bạn thân học cùng trường Chu Văn An cũ (nay ở Chicago), và người kia là người em gái tôi yêu (nay ở Houston). Lúc hành khách sắp sửa lên máy bay, tôi lần lượt ôm hôn từ biệt mọi người, hẹn rằng 2 năm sau sẽ trở về gặp lại. Ngay khi tôi quay gót ra máy bay, Mẹ tôi bỗng nhiên níu vội cánh tay tôi rồi hôn thật nhanh, thật nhẹ lên lòng bàn tay (the palm of my hand), có chiều thầm kín, chỉ sợ lỡ có ai trông thấy. Một nỗi xúc động dạt dào, một ý nghĩ mơ hồ thoáng hiện trong tôi: Phải chăng là nụ hôn chót của Mẹ?

    Tôi đã vĩnh viễn xa lìa Mẹ kể từ ngày biệt li ấy!

    Trịnh Nhật
    Sydney, Tháng 8, 2006


    Kết hợp ngữ

    (Collocations)



    mother noun

    mẹ, má, thân mẫu, mẫu thân

    § ADJ lone, single đơn chiếc (nuôi con) unmarried chưa lập gia đình, chưa kết hôn She felt proud that she had raised four children as a lone mother Bà ta hãnh diện là đã nuôi bốn đứa con trong hoàn cảnh bà mẹ đơn chiếc | widowed góa | biological, birth, natural, real mẹ ruột, mẹ đẻ | surrogate đẻ thuê, đẻ giùm (cho người khác) | adoptive, foster nuôi step- (cũng còn là stepmother) mẹ ghẻ, kế mẫu | teenage tuổi choai choai, đôi tám young trẻ elderly, old lão niên, cao niên, già | dead, deceased, late đã chết, đã qua đời, quá cố, đã từ trần | good, excellent, loving, wonderful tốt bụng, tuyệt hảo, dễ thương, tuyệt vời | proud hãnh diện the proud mother of the bride bà mẹ hãnh diện của cô dâu | doting, over-protective, possessive nuông chiều, cưng chiều, bảo bọc, bảo vệ, che chở (quá đáng/quá trớn) | stern, strict khó, nghiêm khắc | dominant, domineering áp bức, lấn át, độc đoán | bad, unfit không thích hợp The court decided she was an unfit mother Tòa án quyết định là bà ta không thích hợp vai trò làm mẹ | anxious, distraught, frantic nóng ruột, nôn nao, bồn chồn, lo lắng (phát điên lên) Her distraught mother had spent all night waiting by the phone Bà mẹ lo lắng/bồn chồn đã thức suốt đêm đợi bên máy điện thoại | expectant, pregnant có bầu, mang thai, sắp sinh (cũng còn dùng) mother-to-be (nôm na) bà mẹ tương lai | first-time lần đầu | new mới (có con) | full-time toàn thời/thời gian | breast-feeding cho bú sữa mẹ | sick ốm, đau bệnh/bịnh caring for his sick mother chăm sóc cho bà mẹ bị đau ốm | working đi làm, làm việc

    § VERB + MOTHER resemble, take after giống, trông giống The two boys were like their father in character, but Louise took after her mother Hai cậu con trai giống cha về tính tình/tính nết, nhưng cô Louise thì lại giống mẹ | inherit sth from thừa hưởng, thừa kế She inherited the urge to travel from her mother Cô thừa hưởng cái khoái/thú/lòng ham muốn đi du lịch của bà mẹ cô.

    day noun

    1. ngày, hôm (thời gian 24 tiếng đồng hồ),

    § ADJ the following, (the) next (hôm) sau, kế tiếp | the previous (hôm) trước | the other (hôm) nọ I was in your area the other day Hôm trước/nọ tôi ở trong khu vực của anh | one một | some nào đó I hope we meet again some day Tôi hi vọng chúng ta sẽ gặp lại ngày/hôm nào đó. | The very chính, cùng It happened on the very day that Kemp was murdered Chuyện ấy đã xảy ra đúng/chính cái ngày thằng Kemp bị giết chết. □ The parcel arrived the very next day Cái gói hàng/bưu kiện đó đã đến ngay ngày hôm sau. | auspicious tốt, big trọng đại, eventful đầy biến cố, field tự do/tha hồ thao túng, (có) cơ hội tốt historic lịch sử, memorable đáng nhớ, red-letter đặc biệt, vui, đáng ghi nhớ, special đặc biệt The tabloid press had a field day with the latest government scandal Với vụ xì-căng-đan/tai tiếng/bê bối của Nhà nước/chính phủ mới đây báo chí lá cải đã vớ được món bở/cơ hội tốt (tha hồ thao túng/làm mưa làm gió). | fateful định mạng, sad buồn, u buồn, ảm đạm those killed in the hail of bullets fired on that fateful day những kẻ bị bắn chết trong làn mưa đạn vào ngày định mạng ấy | Christmas Lễ Giáng sinh, Mother’s Nhớ ơn Mẹ, của Mẹ, etc. | feast, holy lễ hội, lễ thánh | election bầu cử, opening khai trương, khai mạc, market chợ phiên, pay trả lương, polling bầu phiếu, sports thể thao, visiting thăm viếng, wedding cưới | rest nghỉ, school đi học, tại trường study (được nghỉ để) học thi, luyện cho kì thi (sắp đến) training huấn luyện, đào tạo, tập huấn the pattern of the school day mô hình/điển hình của ngày học trong trường/tại học đường.

    § DAY + VERB pass qua, trôi qua He thought of her less as the days passed Thời gian/ngày tháng trôi qua chàng càng ngày càng bớt nhớ đến nàng.

    § PREP by the ~ ngày lại ngày, mỗi ngày qua He’s getting stronger by the day Ngày qua ngày hắn trở nên khoẻ mạnh hơn for a/the ~ được They stayed for ten days Họ ở lại (được) 10 ngày. in a/the ~ trong vòng ~ We hope to finish the job in a few days Chúng tôi hi vọng làm xong việc trong vài ngày nữa. on the ~ (of) vào ngày ~ On the day of his wedding he was very nervous Vào ngày cưới của hắn, hắn khớp/bối rối thấy rõ/ra mặt.| ~ of của, có It was the day of the big match Đó là ngày của/có trận đấu lớn.

    2. ngày (khoảng thời gian từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn)

    § ADJ beautiful đẹp trời, bright tươi sáng, fine đẹp trời, glorious rực rỡ, huy hoàng, hot nóng, nice đẹp, sunny (có) nắng, warm nóng, ấm | cold lạnh, grey u ám, xám ngoét, rainy mưa, windy gió | autumn thu, spring xuân, summer/summer’s hạ, winter/winter’s đông a fine summer’s day một ngày hè đẹp trời | fun, good, great, happy vui, lovely, wonderful tuyệt vời Memories of happy days on the hills never fade Những kỉ niệm của những tháng ngày vui trên (những ngọn) đồi không bao giờ phai mờ/nhạt | bad xấu On a bad day chaos reigns and nobody can predict when a plane will leave Vào một ngày xấu đầy hỗn loạn/xáo trộn/nhốn nháo thì không ai có thể tiên đoán được khi nào máy bay mới bay/cất cánh | full trọn vẹn, cả, nguyên I knew I had a full day’s driving ahead of me Tôi (đã) biết tôi (đã) còn phải lái xe trọn một ngày nữa.

    § VERB + DAY spend dùng We spent the day gardening Chúng tôi dùng hôm đó vào việc làm vườn.

    § DAY +VERB break, dawn sáng, rạng đông, tảng sáng, bình minh As day dawned I found her already hard at work Khi trời mới rạng đông/tảng sáng tôi đã thấy bà cặm cụi/còng lưng làm việc rồi.

    § PREP by ~ về/vào ban ~ We travelled at night and rested by day Chúng tôi đi/di chuyển vào/về ban đêm và ban ngày thì nghỉ khoẻ. during the ~ suốt ~, for a/the ~ cả ~ We went to the seaside for the day Chúng tôi ra bờ biển chơi cả ngày hôm đó.

    § PHRASE all day (long) suốt ngày, at the end of the day cuối ngày, day and night cả ngày lẫn đêm, one of those days Một trong những ngày (xui/hên) It’s been one of those days when everything’s gone wrong Đó là một trong những ngày xui, chuyện gì cũng hỏng.

    3. những giờ làm việc trong ngày

    § ADJ working làm việc | bad, busy, hard bận rộn, bù đầu long dài, tiring mệt mỏi a hard day at the office | good, quiet yên tĩnh | 7-hour 7 giờ, 8-hour 8 giờ, etc. a 9-hour working day một ngày làm việc 9 tiếng.

    § PHRASE a good day’s work một ngày làm việc tốt/hài lòng/đâu vào đó (như đã định/dự tính)

    4. (thường days) khoảng thời gian đặc biệt/cụ thể nào đó

    * ADJ early đầu, thoạt đầu, former, old, olden trước, xưa, xưa kia in the early days of cinema trong những thời kì/ngày đầu của phim ảnh/chiếu bóng/xi-nê-ma. | school, student còn đi học, còn là học sinh, young còn trẻ in his younger days hồi hắn còn trẻ hơn bây giờ | golden, happy, heady vẻ vang, vàng son, vui sướng, hạnh phúc, sôi nổi the heady days of the ‘swinging sixties’ những ngày sôi nổi của ‘thập niên 60 đầy biến chuyển/đổi thay (sống híp-py/ buông thả, tự do luyến ái, trang phục sặc sỡ)’. | dark đen tối the dark days of recession những ngày đen tối của tình trạng/cuộc suy thoái kinh tế.
    * PREP in sb’s ~ trong/vào/ở thời của ai Things were very different in my grandfather’s day Mọi chuyện ở thời ông nội/ngoại tôi khác hẳn (thời bây giờ/nay). of the ~ the government of the day chính phủ đương quyền/đương thời since the ~s of kể từ những ngày Much has changed since the days of my youth Không có mấy thay đổi kể từ những ngày tôi còn trẻ.
    * PHRASE gone are the days when … Còn đâu nữa những ngày Gone are the days when you could do a week’s shopping and still have change from £20 Còn đâu nữa những ngày khi bạn có thể mua đồ cho cả tuần lễ mà vẫn chưa xài hết đồng 20 bảng Anh (trả 20 bảng Anh mà còn được thối lại) the bad/good old days những ngày khốn khó/vàng son trước kia/hồi đó That was in the bad old days of rampant inflation Đó là những ngày/thời kì xa xưa khổ vì nạn lạm phát tràn lan. In this day and age ngày nay, in those days những ngày đó, hồi đó the present day hiện giờ, ngày nay a study of European drama, from Ibsen to the present day cuộc nghiên cứu về kịch nghệ, từ Ibsen tới ngày nay these days thời nay Kids grow up so quickly these days Trẻ con thời nay chóng/mau lớn thật lẹ. Those were the days Đó là những ngày/thời kì, hồi/thời đó (= thường nói về thời gian trong quá khứ tốt đẹp/ngon lành hơn bây giờ)
    Văn Võ song Toàn.

  14. #14
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Chữ ‘tài’ liền với chữ ‘tai’



    Qua bài viết lần trước tôi có kể một câu chuyện tiếu lâm (risqué joke), trong đó có đề cập đến một yếu tố di truyền học:

    Khi có một chị thỏ bạch (white) làm tình với một chú thỏ nâu (brown), rồi gần ngay sau đó lại làm tình với một chú thỏ đen (black) thì khi chị thỏ cái có bầu, thỏ con sinh ra sẽ có mầu (colour) gì? Câu hỏi chưa được trả lời, vì chưa có chuyện “ấy”, thì tôi nhận được một ‘email’ (meo) của một người bạn thân từ Chicago (Mĩ Quốc) gửi kèm theo một bài thơ tạm gọi là “Da màu”, của một em bé Phi Châu. Bài thơ đã được đề cử/nghị (nominated) là bài thơ hay nhất (the best poem) năm 2005, nguyên văn như thế này (xin tạm quên lỗi văn phạm tiếng Anh của em này trong giây lát):



    When I born, I black.
    When I grow up, I black.
    When I go in sun, I black.
    When I scared, I black.
    When I sick, I black.
    When I die, I still back.
    You are white people.
    When u born, u pink.
    When u grow up, u white.
    When u go in sun, u red.
    When u cold, u blue.
    When u scared, u yellow.
    When u sick, u green
    When u die, u gray...
    And U calling me colored???

    Bài thơ này đã được một anh bạn cho một bản dịch sát nghĩa (semantic translation) sang tiếng Việt như sau:

    Khi tôi sinh ra, tôi màu đen.

    Khi tôi lớn lên, tôi màu đen.

    Khi tôi đi dưới nắng, tôi màu đen.

    Khi tôi sợ, tôi màu đen.

    Khi tôi bệnh, tôi màu đen.

    Và khi tôi chết, tôi vẫn màu đen.

    Còn bạn, hỡi người da trắng.

    Khi bạn sinh ra, bạn màu hồng.

    Khi bạn lớn lên, bạn màu trắng.

    Khi bạn đi dưới nắng, bạn màu đỏ.

    Khi bạn lạnh, bạn màu xanh.

    Khi bạn sợ, bạn màu vàng.

    Khi bạn bệnh, bạn màu xanh (lá).

    Và khi bạn chết đi, bạn màu xám.

    Thế mà bạn gọi tôi là da màu ư ???



    sinh ra (= to be born); tôi màu đen (= I’m black); lớn lên (= to grow up); sợ (= to be scared); đi dưới nắng (= go under/in the sun); bệnh (= to be sick); chết (= to die); người da trắng (= white people); U (= you); lạnh (= to be cold); màu xám (= gray/grey); da màu (= coloured).


    Lại có một bản dịch thoát nghĩa (communicative translation) sang tiếng Việt của một anh bạn khác như thế này:

    Em là người gốc Phi Châu
    Sinh, lão, bệnh, tử một mầu
    Dù mưa dù nắng dãi dầu
    Đen tuyền chẳng thay chẳng đổi
    Không như những người da trắng
    Chào đời, đỏ hồng hon hỏn
    Phơi nắng, da đỏ au au
    Lúc giận, mặt vàng như nghệ
    Gặp lạnh, mặt mày tím ngắt
    Đau ốm, mặt mũi xanh xao
    Lìa đời, làn da xám xịt
    "Thất sắc" da anh đủ mầu
    Chắc là các anh loạn mắt
    Gọi da chúng em da mầu?

    Tôi đặc biệt thích bài thơ tiếng Việt này, nên cố mày mò chuyển ngữ lại (back translate) sang tiếng Anh để bà con cô bác nghiền ngẫm chơi vui:

    I come from Africa
    Our lives have four stages
    We are born, we grow old, we sicken and die.
    Always we are the same colour.
    Regardless of the weather, rain or shine,
    Black is forever black.
    Not like you white people.
    At birth, you are new-born pink,
    You sunbake, your skin turns lobster-red.
    When angry, your face turns saffron-yellow.
    When cold, your face turns blue
    And when sick, it becomes pale and white.
    You die, your skin is death-grey.
    Seven shades of colour, you have them all.
    Are you not colour-blind
    When you call us coloured?

    Phi Châu (= Africa); four stages (= bốn giai đoạn); regardless (= bất kể); the weather (= thời tiết); rain or shine (= mưa hay nắng); at birth (= lúc chào đời); sunbake (= tắm nắng); lobster-red (= đỏ như tôm hùm; đỏ au au); saffron-yellow (vàng nghệ); blue [= (xanh) tím ngắt]; xanh xao (pale and white); death-grey (xám xị; xám như lúc chết); colour-blind (= loạn sắc).

    Bài học tuần này có chủ đề “Chữ tài liền với chữ tai”, nghĩa là người có tài thường hay gặp hoạn nạn. Nguyễn Du đã lấy nàng Kiều ra làm thí dụ để cảnh cáo người đời:

    Có tài mà cậy chi tài,
    Chữ tài liền với chữ tai một vần
    [In talent take no overweening pride,
    For talent and disaster form a pair.
    (Huỳnh Sanh Thông dịch)]

    Trong những năm gần đây lăn lộn với cuộc sống, quan sát, để ý, tiếp xúc, cọ sát với nhiều người trong xã hội, tôi đã rút ra được một bài học và lấy đó làm một phần trong triết lí sống, nhân sinh quan của mình:

    “Mình hơn người khác là mình có tội, khi bị người khác chửi bới, đả kích, thị phi, thì mình biết là mình có lỗi”.

    Có người hỏi tôi tại sao, người ta chửi mình mà mình lại có lỗi? Câu trả lời: Mình nhận là mình có lỗi vì mình chửi lại, mình “thanh minh thanh nga” trên báo chí, thì câu chuyện về cá nhân mình cũng sẽ được phơi bày dài dài, không biết bao giờ mới dứt, không biết nó sẽ đưa mình đến đâu. Một khi mình biết mình là ai, mình biết là không làm chủ được những cảm xúc (emotions), hành động (actions) của người khác thì tốt hơn là nên quay về tự làm chủ lấy cảm xúc, suy nghĩ của chính mình. Để làm gì? Bạn hỏi. Để cho tâm mình an, hồn mình yên vui chứ còn sao nữa! Một người bạn gái gốc Úc-Tân Tây Lan của ba chục năm trước đã truyền lại cho tôi lời Mẹ dặn: “Never complain, never explain” (Khỏi cần than van/phàn nàn, khỏi cần giải thích/luận bàn).

    Mà Quí Bạn ơi! Cổ nhân ta đã chẳng khuyên: “Tri bỉ chi kỉ, bách chiến bách thắng” (If you know your foe and yourself well, you will win the hundred battles you wage) đó sao?

    Quan niệm “Chữ tài liền với chữ tai một vần” hay thuyết tài mệnh tương đố (talent and destiny often diverge), có thể có cái tương đương trong văn hoá Úc, mà người ta thường nói đến là The Tall Poppy Syndrome (tạm dịch: Hội chứng Cây cao Chặt đẹp). Nghĩa đen của cụm từ tiếng Anh trên là: tall (cao), poppy (cây thuốc phiện), syndrome (hội chứng). Hình ảnh cây thuốc phiện cao vọt lên hơn những cây mọc chung quanh nó dễ là đối tượng cho những kẻ tà tâm, ganh tị tìm cách ám hại. Bài viết tiếng Anh sau đây sẽ giúp Quí Bạn hiểu thêm về “hội chứng trèo cao ngã đau” này:



    The Tall Poppy Syndrome

    The Tall Poppy Syndrome refers to the behavioural trait (đặc điểm ứng xử) of Australians to cut down (chặt) those who are “superior” (tài hơn, trội hơn) to them. It seems to have been a mindset (não trạng/tư duy) since the early colonial days (thời kì còn là thuộc địa). It was a rejection (chối bỏ/phủ nhận) of the class system (chế độ giai cấp), and it is said that Australia is an egalitarian society (xã hội bình đẳng), viewing people with admiration for what they do, rather than what they have.



    It is a reverse type of snobbery (một loại/hình thức trái/đảo ngược với thái độ trưởng giả/hợm hĩnh), and is often seen by foreigners as resentment of another’s success (phẫn nộ/bực tức đối với thành công của người khác). Our sportsmen and women are revered (được tôn sùng) but when they display character traits that are not admirable (không đáng tôn thờ) then they are targets (mục tiêu) for the Tall Poppy Syndrome. Examples of this are Shane Warne [đấu thủ chơi ‘cricket’ nổi tiếng về ném bóng nhanh (fast bowler)] and Lleyton Hewitt (đấu thủ quần vợt đứng số 1 hoàn vũ lúc mới 20 tuổi).
    Millionaires are admired (được nể vì) in America, yet our millionaires (những nhà triệu phú của chúng ta) have often earned less respect (thường không được kính trọng mấy) because of misconduct (hành vi sai trái/bất xứng). Take the examples of Christopher Skase, Alan Bond and John Elliot (mấy ông nhà giầu không nên nết). Certainly there are others like Rupert Murdoch, Kerry Stokes, Kerry Packer and Dick Smith (mấy ông nhà giầu được người ta kính mến) who command respect (được/khiến cho người khác kính trọng) by avoiding making other people feel inferior (cảm thấy thua kém). This characteristic epitomizes (làm mẫu mực) the more common Australian trait of being self-depreciating (tự giảm giá/không làm cao), and being quiet achievers (những người thành đạt trong âm thầm/không cần kèn trống rùm beng/tẩm ngẩm tầm ngầm mà đánh chết voi).

    Việc đời không biết thế nào mà nói!

    Ở sao cho vừa lòng người?
    Ở rộng người cười,
    Ở hẹp người chê!



    Trịnh Nhật
    Sydney, Tháng 9, 2006



    Kết hợp ngữ

    (Collocations)



    talent noun

    tài, tài năng

    § ADJ considerable đáng kể, enormous, exceptional, extraor­dinary, formidable kinh khủng, genuine thật, great, major, outstanding xuất chúng, vượt trội prodigious, rare, real, remarkable, special, tremendous, undoubted, unique hiếm quí, đặc biệt, độc nhất vô nhị | God-given, inborn, innate, nat­ural, raw Trời cho, thiên bẩm, bầm sinh, tự nhiên, Hard work is important, but it is no substitute for raw talent. | hidden, undiscovered ẩn | mediocre tầm thường, xoàng | fresh, new mới The company is always looking out for new talent. | young trẻ, non trẻ | precocious sớm phát triển, không đợi tuổi | home-grown, local gà nhà, địa phương one of the few teams that relies on home-grown talent | top hàng đầu, thượng thặng We are losing our top talent to other countries who pay more. | acting diễn xuất, kịch nghệ, artistic nghệ thuật, mỹ thuật, nghệ sĩ creative sáng tạo, literary văn học, managerial quản lí, musical âm nhạc, scientif­ic khoa học, vocal, writing viết văn, viết lách

    § VERB + talent have, possess có The lad has undoubt­ed talent. | demonstrate, display, reveal, show biểu diễn, trình diễn | flaunt, show off phô trương, khoe The banquet gave the chef a chance to flaunt his talents. | direct, redirect, turn hướng, chuyển hướng After making her name as a singer, she turned her talents to acting. | discover, rec­ognize, spot, unearth khám phá, nhìn nhận, tìm thấy She has a keen eye for spotting tal­ent o United have unearthed a real talent in this young de­fender. | build (on), cultivate, develop, harness, make the most of, nurture, realize, tap, use, utilize xây dựng, trau dồi, phát triển, phát huy, thực hiện, tận dụng, nuôi dưỡng an effort to develop his creative talents to the full o The theatre visits schools to tap young talent. | squander, waste phí phạm, lãng phí His par­ents accused him of wasting his talents and abilities.

    § talent + verb lie nằm Her talents lay in organization.

    § talent + noun scout, spotter chiêu mộ, đi tìm, nhận dạng | competition, con­test, show tranh (tài), tỉ thí

    § PREP of ~ He is a violinist of exceptional talent Chàng ta là một tay chơi vĩ cầm tài năng có một không hai. with/without ~ có/không có kids with musical talent trẻ có tài/giỏi/khiếu âm nhạc | ~ for về You have a natural talent for storytelling Bạn có tài thiên phú/tự nhiên về kể chuyện.

    § phrase a man/woman, etc. of many talents người đàn ông/đàn bà v..v…đa tài/có nhiều tài năng, a wealth of talent rất nhiều/dồi dào/phong phú tài năng/nhân tài There is a wealth of talent out there in our schools Có rất nhiều nhân tài trong các trường học của chúng ta kia kìa, a pool of talent một nhóm nhân tài sẵn sàng khi cần Hollywood directors have a mar­vellous pool of acting talent to draw from Các đạo diễn phim ảnh Hồ-li-vọng/Hoa lệ ước có một nhóm tài năng diễn xuất/tài tử túc trực sẵn để mà chọn khi cần.



    talented adj

    có tài

    § verb be, seem, sound xem ra, coi bộ, nghe như

    § ADV exceptionally, extraordinarily, extremely, high­ly, hugely, immensely, incredibly, outstandingly, really, supremely, truly, very xuất sắc, kì diệu, cực kì, vô biên, vượt trội, vô cùng an extraordinarily talented de­signer o Some of these young musicians are hugely talent­ed. | not particularly không đặc biệt | quite khá | precociously sớm phát triển, không đợi tuổi a preco­ciously talented youngster một thanh niên/thiếu nữ có tài năng sớm nở/không đợi tuổi | artistically nghệ thuật, musically âm nhạc



    disaster noun

    1 tai họa, thảm họa, họa, nạn, đại nạn, thảm bại

    § adj awful, big, dreadful, great, major, terrible, worst khủng khiếp, đại (họa), khiếp đảm the biggest disaster in British mining history thảm họa lớn nhất trong lịch sử hầm mỏ nước Anh | near gần, xuýt (xảy ra) a near disaster in the city centre tại nạn xuýt xảy ra tại trung tâm thành phố | imminent, impending sắp đến, sắp xẩy ra It seemed that nothing could prevent the impending disaster Xem ra chẳng gì có thể ngăn cản nổi tai họa sắp đến. o Everyone had the feeling that disaster was imminent Ai cũng có cảm giác là tai họa rồi sẽ xảy đến. | potential có tiềm năng (xảy ra) | global toàn cầu, national toàn quốc | natural thiên nhiên, thiên (tai) earthquakes, floods and other natural disasters động đất, lụt lội và những thiên tai khác | man-made nhân tạo | air trên không, máy bay ecological sinh thái, environmental môi trường, flood lụt, lũ lụt, military quân sự, binh bị mining hầm mỏ, nu­clear nguyên tử, hạt nhân, rail hỏa xa fears of a nuclear disaster | business doanh nghiệp, kinh doanh econom­ic kinh tế financial tài chính | personal riêng tư, cá nhân

    § verb + disaster bring, cause, lead to, spell mang lại/đến, gây ra, đưa đến One person's mistakes can bring disaster to someone else, Lỗi lầm của một người có thể mang lại hoạn nạn cho một người khác o at­tempts to find out what caused the disaster Các nỗ lực tìm xem cái gì đã gây ra tai họa o The drought spelt economic disaster for the country Vụ hạn hán đưa đến tai họa kinh tế cho đất nước. | avert, avoid tránh khỏi pre­vent ngăn cản, ngăn ngừa save sb/sth from cứu ai/cái gì khỏi bị stave off, ward off tránh, gạt A major disas­ter was averted only just in time Một đại họa đã ngăn ngừa được chỉ vừa kịp thời o What can be done to ward off environmental disaster? Có thể làm gì được để tránh khỏi tai họa cho môi trường | predict, prophesy tiên đoán, tiên tri In­dependent analysts in the market predicted disaster Các nhà phân tích độc lập trong thị trường đã tiên đoán thảm họa. | court, invite mời gọi, chuốc lấy It's courting disaster to go into the mountains without proper weatherproof clothing Đi sâu vào núi rừng mà không mặc áo quần tránh nắng mưa thì đúng là chuốc lấy đại hoạ. | be heading for đi đến chỗ his firm belief that the whole world was heading for disas­ter Ông ấy tin tưởng mãnh liệt rằng thế giới đang đi đến chỗ thảm hoạ | face gặp, gặp phải In the last match of the series England were fac­ing disaster Trong trận đấu chót của loạt trận thi đấu ấy Anh-cát-lợi đã gặp thảm bại. | suffer bị, gặp phải, chịu đựng, gánh chịu There are many who have suffered personal disasters but managed to rebuild their lives Có nhiều người đã bị/gặp phải tai hoạ cho cá nhân mình nhưng họ đã cố xây dựng lại được cuộc đời. | survive sống sót It was a miracle any of the passengers or crew sur­vived the worst air disaster in Portugal for 20 years Quả là một sự huyền diệu là bất cứ ai trong số hành khách hoặc phi hành đoàn cũng đều sống sót trong tai nạn máy bay khủng khiếp nhất tại Bồ-đào-nha trong 20 năm qua. | end in kết thúc, chấm dứt The show ended in disaster when the tent collapsed Buổi trình diễn chấm dứt trong đại hoạ khi chiếc lều bị sụp.

    § disaster + verb happen, occur, strike xảy ra. tấn công finding out why the disaster occurred tìm xem tại sao tai nạn lại xảy ra o Everything was going fine. Then, without warning, disaster struck Mọi chuyện đang diển tiến tốt đẹp thì bỗng đâu tai hoạ xẩy đến. | befall sb/sth, hit sb/sth, strike sb/sth đến, xảy ra cho ai/cái gì the economic disaster that befell the country thảm hoạ kinh tế đó đã xảy đến cho đất nước | loom, threaten lù lù xuất hiện, đe dọa We could all see that disaster loomed for the company Chúng tôi tất cả đều có thể thấy là tai hoạ lù lù xảy đến cho công ti.

    § DISASTER + noun area, zone khu vực, vùng Only rescue workers are allowed into the disaster area Chỉ có những nhân viên cứu hộ mới được phép vào trong khu gặp nạn. | relief cứu trợ | victim nạn nhân.

    § prep in a/the ~ trong, khi gặp In a disaster everyone needs to keep calm Khi gặp nạn/tai họa mọi người cần phải giữ bình tĩnh.

    § phrase a disaster waiting to happen tai họa đang chờ sẵn (xảy tới), có thể xảy tới bất cứ lúc nào Any one of these nuclear plants may be a disaster waiting to happen Bất cứ nhà máy nào trong những nhà máy nguyên tử này có thể là tai hoạ có thể xảy tới bất cứ lúc nào. in the aftermath of a disaster hoàn cảnh sau tai họa In the aftermath of the dis­aster people were too shocked to give a clear picture of what had happened Trong hoàn cảnh sau tai hoạ người ta đã quá hoảng hốt/bị cú sốc quá nặng nên không mô tả rõ ràng được chuyện gì đã xảy ra. a recipe for disaster cách dẫn đến tai họa, chuộc lấy đại nạn Letting her organize the party is a recipe for disaster Để cho cô ấy tổ chức liên hoan là chuộc lấy đại nạn a victim of a disaster nạn nhân của một tai họa providing help for the victims of the disaster trợ giúp cho những nạn nhân của thảm họa.

    2 (sự) thất bại

    § ADJ absolute, complete, real, total, unmitigated toàn bộ, hoàn toàn The play was a complete disaster from beginning to end Vở kịch là một thất bại hoàn toàn từ đầu đến cuối. | economic kinh tế, financial tài chính, tiền bạc social xã hội Buying that house turned out to be a financial disaster Mua cái nhà ấy đâm ra là một thất bại về tiền bạc.

    § verb + disaster prove, turn out to be chứng tỏ, đâm ra, hóa ra High-rise buildings proved a social disaster Những cao ốc như thế mà hóa ra lại là thất bại về mặt xã hội.
    Văn Võ song Toàn.

  15. #15
    Join Date
    Jan 2004
    Location
    909, CA
    Posts
    1,412
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Mẹ Gà Con Vịt




    LTS. Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự, đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ vựng, đoản ngữ, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả, tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations) trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.





    Mẹ Gà Con Vịt



    Hàng năm, có khi thì vào đầu năm Tây (Western New Year), có khi thì vào đầu năm Ta (Vietnamese/Chinese New Year), tôi đều có thói quen viết tự sự, ôn lại một vài biến cố trong gia đình mình để gọi là chia sẻ và đồng thời chúc tụng bạn bè đồng nghiệp gần xa, nhân dịp Xuân về. Năm nay, tôi đã viết một lá thư đầu năm cho Tết Đinh Hợi: “The Year of the Pig—A New Year Message”, với những lời lẽ có thể tóm gọn sang tiếng Việt là như thế này:

    Đầu tháng 6 bà xã Anh Thư nhận việc làm mới với chức vụ Nhân viên Bảo vệ Quyền Người Thuê Nhà (Tenancy Advocate) thuộc Trung tâm Tài nguyên Di dân vùng Fairfield (Fairfield Migrant Resource Centre). Còn tôi thì ngày 20-7-2006 bị tai nạn xe cộ làm mất tiêu (total loss) chiếc xe ô tô Toyota Seca đời 1999 (1999 model), nhưng may mắn là người không bị thương tích gì cả (no injuries). Cuối tháng 10 bà cụ thân sinh ra Anh Thư từ trần (passed away) sau một thời gian dài lâm bệnh (after long illness). Thư phải nghỉ làm một tuần lễ (one week off work) để cùng cậu em trai cũng ở Sydney về dự đám tang (attend the funeral) bà cụ.

    Cô con gái lớn, Michelle Mỹ Duyên, vẫn làm y tá (nurse) ở Nhà thương Ryde và vẫn cùng chồng là kế toán viên (accountant) trông nom ba đứa con nhỏ: Tanya Thảo, 7 tuổi, Melissa Mai, 6 tuổi, cả hai đều học tiểu học (primary school), và một cháu trai Dylan Hiếu, 3 tuổi thì sắp sửa hết giai đoạn bập bẹ tập nói (babbling stage).



    Cô con gái thứ hai, Pamela, nửa Việt nửa Đức (half-Vietnamese half-German), sinh năm Hợi (born in the Year of the Pig) bắt đầu làm hết lòng hết dạ (working whole-heartedly) trong vai trò săn sóc người cao tuổi tại gia (home care worker). Pam sử dụng thường xuyên và liên tục chiếc xe hơi cũ (second-hand car), mà tôi đã mua cho cháu cách nay mấy tháng, để lái xe từ nhà này sang nhà nọ, khoảng 50 cây-số mỗi ngày, do công việc đòi hỏi.



    Lá thư đầu năm của tôi, sau đó là lời chúc Tết:



    As you know, we can’t keep pigs in our backyards here (ở Úc đây chúng ta không thể nuôi heo trong sân sau, vườn nhà), but as a symbol of good fortune and wealth (một biểu tượng cho vận hội may mắn và tài lộc), I feel “as happy as a pig in mud” (sung sướng như heo được nằm trong bùn), as Aussie people (người Úc) would say.



    Welcome to a Happy Tết, and a celebration (lễ mừng/kỉ niệm) honouring the last animal sign (con giáp cuối cùng) of the 12-year cycle (thập nhị địa chi).Lợn

    Qua chuyện “hòn đất ném đi, hòn chì ném lại”, tôi nhận được một cái meo (email) của chị Thuần Nicholls, ở bên Perth, Tây Úc (Western Australia). Chị Thuần thuộc loại con nhà, đẻ bọc điều (born with a silver spoon in her mouth), có 2 cô con gái lai Úc, cả hai đều chưa lập gia đình. Chị có bằng Tiến sĩ về Hóa học (PhD in Chemistry), và là một trong những thông dịch viên tiếng Anh-Việt đầu tiên tại Perth, nhưng trong nhiều năm qua, chị làm việc trong nhà thương với tư cách là nhân viên xã hội (social worker). Anh Peter Nicholls, ông xã chị, là một Nha-sĩ làm việc trong bệnh viện. Tôi đã có dịp trao đổi điện thư hoặc nói chuyện điện thoại với chị nhiều lần, nhưng chưa hề gặp mặt. Chị viết cho tôi như sau:

    Thank you for the summary of family news at the close of the year of the dog (cuối năm Bính Tuất). You must be a happy family man (người có gia đình hạnh phúc) having so many grandchildren to spend your leisure time with (để vui hưởng thời gian rảnh rỗi của mình). I am a bit nosy (hơi tò mò/théc méc) here:

    Your second daughter is half German, is she adopted (con nuôi) or is Anh Thư German? Can’t possibly be if her mother lives in Vietnam! Either that you may have a vợ bé (second wife/mistress/lover) who is German. Please complete the puzzle (giải quyết thắc mắc).



    Tôi chưa tiện trả lời thư chị, nhưng nếu trả lời thì tôi sẽ vắn tắt như thế này:



    Dear Chị Thuần,



    Pamela is not adopted. Anh Thư is not German. And I had no vợ bé. I hope this message satisfies your curiosity (thoả mãn tò mò của chị), or it could still be “as clear as mud” (sáng tỏ như đêm ba mươi) to you.



    Cheers,

    MTS (Me The Sun)



    Trong một đất nước chiến tranh triền miên, thanh niên trai tráng phải bận việc binh bị, không có hoàn cảnh thoải mái để lập một mái ấm gia đình theo đúng nghĩa của nó thì chuyện tình ái lăng nhăng tất phải xẩy ra. Và một khi tình đã để “nát như tương” (a real ‘balls-up’) thì làm gì còn dám mon men nghĩ đến chuyện kết hôn với “con gái nhà lành”. Vả lại, ước vọng ra nước ngoài du học, vốn nằm sâu trong tâm khảm tôi trong nhiều năm, và may mắn sau cùng đã trở thành hiện thực. Trễ còn hơn không. Thế rồi từ chuyện đi học, đi dạy ở Úc đến chuyện sang Anh đi làm truyền thông, rồi lại về Úc dạy Đại học, đời tôi cứ như thế mà trôi theo định mệnh.



    Nhìn lại cuộc đời tôi, tôi vẫn thường tự giễu, tự nhủ, tự an ủi: “Nếu tuổi thanh xuân mình không làm gì hết, không ‘liều lĩnh, lầm lỡ trong chuyện gái trai’, thì tuổi già mình chẳng có gì để gặt hái” (If you did nothing in your salad days and didn’t ‘sow a few wild oats’, then you would have nothing to harvest in the old age). Tây thì họ bảo “to sow a few wild oats’ [= to do things like having sex (tình ăn mặn), drinking (nhậu nhẹt, chén chú chén anh), swearing (chửi thề, đéo lắt) and living on the wild side of life (cuộc sống phóng đãng, buông thả, bụi đời) before you settle down (lập gia đình)], còn các cụ mình thì dạy rằng: “Nếu không chơi thiệt đấy ai bù?”. Cụ Tú Xương, mà tôi có dịp đến viếng quê quán của cụ tại Nam Định, cách đây 2 năm, đã có lần “tự trào” rằng:



    Vị Xuyên có Tú Xương,

    Dở dở lại ương ương,

    Cao lâu thường ăn quịt,

    Thổ đĩ lại chơi lường.

    [Tu Xuong lived at Vi Xuyen

    As a lunatic, he’s sure to win

    When eating out, he never paid

    Not even in a whorehouse, when he got laid.]



    Thật sự tôi không đến nỗi “sa đoạ” như Cụ Tú, nghĩa là “không cờ bạc, không thổ đĩ, không ăn quịt, chơi lường”, mà kết quả tôi đã gặt hái được qua chuyện, “out of wedlock” [không cưới xin (mà cũng không ai cần cưới xin, vì tình là tình cho không biếu không)], là 2 cô con gái, 38 và 24 tuổi, với 3 cháu ngoại (grandchildren), mà chúng tôi hằng quí mến.



    Kể cũng lạ, trong cuộc hôn nhân “danh chính ngôn thuận” (legal marriage), tôi và người bạn đường lại không có được ‘mụn’ con nào (childless), nhưng không vì thế mà chúng tôi tìm cách sinh con trong ống nghiệm [in-vitro fertilization (IVF)], hay tìm một bà mẹ đẻ thế (surrogate mother), mặc dù tôi là con một và là cháu đích tôn trong một gia đình hiếm hoi, và văn hoá Việt Nam là mình cần có con trai để nối dõi tông đường (line of succession). Chuyện “nối dõi tông đường” ở thời điểm này, và ở chốn này, đối với tôi, không phải là chuyện sinh tử (it’s not a matter of life and death), không phải là điều quan trọng.



    Khi tôi kết hôn với Anh Thư là lúc chúng tôi đã đợi mãn tang (waited till after the period of mourning) cả Mẹ lẫn Bố. Đám hỏi (engagement) trước đám cưới (wedding) cả mấy năm trời. Trong đám cưới có Michelle là một trong những cô phù dâu (one of the bridesmaids), và Pamela là one of the flower girls (một trong những em bé gái trong đoàn phù dâu). Tôi thường nói bỡn cợt tình huống giữa Anh Thư và hai đứa con là cảnh Mẹ Gà Con Vịt (Mother Hen and her adopted Ducklings). Bà xã tôi (my other half/my better half/my missus) còn nhận một đứa “Con Vịt” tên là Richard Hùng, lai Hung-ga-ri/Hung gia lợi (Hungarian), cũng tuổi Hợi, con bà chị cả, cao 1.8m làm con nuôi nữa kìa!



    Ông Bố tôi, thầy tử vi tướng số tài tử, khi còn sinh tiền ông vẫn thường bảo số tôi 'lận đận' về đường vợ con. Ông nói Tuổi Tỵ (the sign of the snake) mà mang chữ Tân, là Tân Tỵ, nếu lấy vợ trễ thì không sao, chứ lấy vợ sớm thì có thể phải tục huyền (re-married). Bố tôi Tuổi Hợi (the sign of the pig), mang chữ Tân, người phải tục huyền, lấy Mẹ tôi là người vợ thứ hai khi ông mới có 27 tuổi. Bố tôi sau ngày tản cư về Phủ lý, Hà Nam, thì ít lâu sau hồi cư về Hải-phòng năm 1946, trước Mẹ tôi và chúng tôi, người còn đèo bồng thêm một bà nữa. Ông có ba đời vợ, sinh được tất cả 6 người con, mà chỉ nuôi được có 3 người đến tuổi trưởng thành.



    Bài học Anh Ngữ tuần này nghe như có đầy đủ những yếu tố của một kẻ “vạch áo cho người xem lưng” (washing one’s dirty linen in public). Nhưng “vạch áo” [wash dirty linen = (giặt quần áo dơ) phơi bầy chuyện đời tư không hay ho gì] cho “người xem lưng” (in public = trước công chúng) mà bà con học được “tiếng Anh tiếng Em” thì cũng đáng làm lắm chứ, có gì đâu mà ngại ngần? Tôi đã được bạn bè thỉnh thoảng chuyển vào thế giới ảo (cyberspace) cho coi những cảnh “vạch áo”, “vạch quần”, “vạch xì-líp” của những nàng Kiều đủ cả Tây, Ta, Tàu, mà mình đâu có ngán!



    Chuyện “vạch” đâu đó còn dài, nhưng để kết thúc bài học tuần này, tôi xin chuyển đến Quí Vị, Quí Bạn món quà đầu Xuân của người bạn Úc đồng hành trong chuyến đi Việt Nam vừa rồi. Anh gửi cho tôi một bài thơ nho nhỏ, ghi nhận cảm tình với nụ cười dịu dàng (gentle smile), mái tóc đen huyền (jet black hair), cặp mắt xuyên suốt/xoáy tận tim gan (piercing eyes), tâm hồn vị tha (selfless soul), trái tim cẩn trọng (guarded heart), tấm lòng nhân hậu (kind), “dễ thương mà thương không dễ”, của bông hoa trong vườn nhà:



    Cô gái Việt Nam


    A gentle smile

    Jet black hair

    Piercing eyes

    Graceful air



    Guarded heart

    Ordered mind

    Forever cautious

    Always kind



    Selfless soul

    Intentions real

    Gentle touch

    Pride of steel



    Cô gái Việt Nam

    Hiền và đẹp

    Một bông hoa

    Trong vườn nhà



    By Dave Gilbert aka Lê Minh Hiền,

    29.12.2006



    Trịnh Nhật

    Sydney, 27 tháng 2, 2007


    Kết hợp ngữ
    (Collocations)

    mother noun

    mẹ, má, thân mẫu, mẫu thân

    § ADJ lone, single đơn chiếc (nuôi con) unmarried chưa lập gia đình, chưa kết hôn She felt proud that she had raised four children as a lone mother Bà ta hãnh diện là đã nuôi bốn đứa con trong hoàn cảnh bà mẹ đơn chiếc | widowed góa | biological, birth, natural, real mẹ ruột, mẹ đẻ | surrogate đẻ thuê, đẻ giùm (cho người khác) | adoptive, foster nuôi step- (cũng còn là stepmother) mẹ ghẻ, kế mẫu | teenage tuổi choai choai, đôi tám young trẻ elderly, old lão niên, cao niên, cao tuổi, già | dead, deceased, late đã chết, đã qua đời, quá cố, đã từ trần | good, excellent, loving, wonderful tốt bụng, tuyệt hảo, dễ thương, tuyệt vời | proud hãnh diện the proud mother of the bride bà mẹ hãnh diện của cô dâu | doting, over-protective, possessive nuông chiều, cưng chiều, bảo bọc, bảo vệ, che chở (quá đáng/quá trớn) | stern, strict khó, nghiêm khắc | dominant, domineering áp bức, lấn át, độc đoán | bad, unfit không thích hợp The court decided she was an unfit mother Tòa án quyết định là bà ta không thích hợp vai trò làm mẹ | anxious, distraught, frantic nóng ruột, nôn nao, bồn chồn, lo lắng (phát điên lên) Her distraught mother had spent all night waiting by the phone Bà mẹ lo lắng/bồn chồn đã thức suốt đêm đợi bên máy điện thoại | expectant, pregnant có bầu, mang thai, sắp sinh (cũng còn dùng) mother-to-be (nôm na) bà mẹ tương lai | first-time lần đầu (làm mẹ) | new mới (có con) | full-time toàn thời/thời gian | breast-feeding cho bú sữa mẹ | sick ốm, đau bệnh/bịnh caring for his sick mother chăm sóc cho bà mẹ bị đau ốm | working đi làm, làm việc

    § VERB + MOTHER resemble, take after giống, trông giống The two boys were like their father in character, but Louise took after her mother Hai cậu con trai giống cha về tính tình/tính nết, nhưng cô Louise thì lại giống mẹ | inherit sth from thừa hưởng, thừa kế She inherited the urge to travel from her mother Cô thừa hưởng cái khoái/thú/lòng ham muốn đi du lịch của bà mẹ cô.



    hen noun

    gà mái

    § ADJ speckled có đốm, hoa mơ | battery công nghiệp, free-range nuôi thả tự nhiên/tự do | mother mẹ She fussed around like mother hen Bà ấy lăng xăng, rối rít giống như gà mẹ vậy. | broody đòi/muốn ấp trứng

    § VERB + HEN keep nuôi

    § HEN + VERB lay (eggs) đẻ (trứng) The hen layed three beautiful speckled eggs Con gà mái đẻ ba quả trứng lốm đốm nâu thật đẹp. | cackle (kêu) cục cục, cluck (kêu) cục cục/cục ta cục tác, squawk (kêu) quang quác I could hear the hens clucking in the farmyard Tôi nghe tiếng gà mái kêu cục cục trong sân trại. | roost đậu, đậu (để ngủ) | peck mổ, scratch bới The hens pecked hopefully at the dusty floor (Mấy con) gà mái lấy mỏ mổ hi vọng kiếm được mồi ở cái sàn bụi bậm..

    § HEN + NOUN coop, house chuồng, roost nơi đậu (để ngủ)



    duck noun

    (con) vịt

    § adj wild hoang | plastic pờ-lát-tíc, rubber cao su, mủ A rubber duck floated in the bath Một con vịt bằng cao-su nổi bồng bềnh trong bồn tắm. | roast quay, nướng

    § quant flock, flotilla bầy, đàn (tiếng Anh chỉ dùng khi vịt đang bơi lôi mà thôi) A flotilla of ducks bobbed near the shore Một bầy/đàn vịt ngoi lên ngụp xuống gần bờ nước.

    § verb + duck feed cho ăn Every afternoon they went to the park to feed the ducks Chiều nào cũng vậy, họ ra công viên để cho vịt ăn.

    § DUCK + verb quack oang-oác | paddle, swim bơi, lội The ducks pad­dled furiously towards the bread Những con vịt bơi bổ nhào/ào ào về phía miếng bánh mì. | bob (đầu/cổ) ngụp lặn; ngụp đầu xuống, ngóc đầu lên; nhấp nhô | dive lặn | dabble lộn đầu, chổng mông/chổng tĩ (kiếm mồi chỗ nước cạn) Some species of duck dive for food, while others dabble for plants and insects near the surface Vịt có giống lặn sâu xuống nước để kiếm mồi, có giống chỉ lộn đầu, lộn cổ, chổng mông kiếm cây cỏ và côn trùng gần mặt nước. | waddle đi lạch bạch A family of ducks waddled along the river bank Một gia đình vợ chồng con cái vịt đi lạch bà lạch bạch dọc theo bờ sông. | nest tổ | migrate di trú, di thê

    § DUCK + noun breast ngực, ức Slice the duck breast and serve Cắt thịt vịt thành những miếng/lát rồi tiếp/phục vụ cho khách đang ngồi bàn ăn (= carve the meat from the cooked duck and serve out a portion to those seated at the table) | egg trứng | pond ao



    Trịnh Nhật

    Sydney, 27 tháng 2, 2007



    Trở về Trang Chính
    Văn Võ song Toàn.

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 5 users browsing this thread. (0 members and 5 guests)

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •